Mẫu hợp đồng khoán việc - File word mới nhất & Cách làm chuẩn
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
AB2-27
3 ngày trước
8.2841.139.061
Hợp đồng khoán việc là thỏa thuận giữa các bên nhằm thực hiện một công việc cụ thể, hoàn thành trong thời hạn nhất định và được thanh toán theo kết quả công việc.
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: AB2-27
- Chuyên mục con: Lao động
- Tên gọi quy định: HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC
- Bên giao việc: Các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân có nhu cầu giao một công việc cụ thể cho bên thứ ba thực hiện.
- Bên nhận khoán: Các cá nhân hoặc tổ chức có khả năng thực hiện công việc được giao và muốn nhận khoán công việc.
- Khi một doanh nghiệp cần thực hiện một dự án, công việc cụ thể trong thời gian ngắn và không cần nhân viên cố định.
- Khi bên giao việc muốn tối ưu hóa chi phí và thời gian bằng cách khoán cho bên ngoài thực hiện công việc chuyên môn hoặc công việc tạm thời.
- Khi bên nhận khoán có kỹ năng chuyên môn hoặc tài nguyên phù hợp để thực hiện công việc mà bên giao việc cần.
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Mẫu hợp đồng khoán việc là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán về việc thực hiện một công việc hoặc hoàn thành một khối lượng công việc cụ thể trong thời gian, phạm vi và chi phí đã thống nhất. Hợp đồng thường được sử dụng khi thuê cá nhân hoặc đơn vị thực hiện công việc như xây dựng, sửa chữa, gia công, vận chuyển, vệ sinh, sản xuất nội dung hoặc các công việc có kết quả cần nghiệm thu.
Khi sử dụng hợp đồng khoán việc, các bên cần làm rõ nội dung công việc, sản phẩm bàn giao, tiến độ, tiền công, nghiệm thu và trách nhiệm khi vi phạm. Đồng thời, cần phân biệt hợp đồng khoán việc với hợp đồng lao động để xác định đúng nghĩa vụ về thuế thu nhập cá nhân (TNCN), bảo hiểm xã hội (BHXH) và các nghĩa vụ liên quan. Tên gọi của hợp đồng không phải yếu tố duy nhất quyết định bản chất pháp lý của quan hệ giữa các bên.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
1. Hợp đồng khoán việc là hợp đồng gì?
Hợp đồng khoán việc là cách gọi phổ biến của thỏa thuận theo đó một bên giao cho bên còn lại thực hiện công việc, hoàn thành một hạng mục hoặc đạt được kết quả cụ thể để nhận khoản thanh toán theo thỏa thuận.
Tùy nội dung giao dịch, hợp đồng khoán việc có thể mang bản chất hợp đồng dịch vụ, hợp đồng gia công hoặc một loại hợp đồng dân sự khác. Nếu công việc được thực hiện theo cơ chế quản lý, điều hành, giám sát như quan hệ lao động và có trả công, tiền lương, các bên cần xem xét quy định về hợp đồng lao động dù văn bản mang tên hợp đồng khoán việc.
Bản chất hợp đồng khoán việc
Bản chất hợp đồng khoán việc thường thể hiện qua các đặc điểm:
Khoán công việc hoặc kết quả: Xác định rõ công việc phải hoàn thành, sản phẩm bàn giao hoặc tiêu chuẩn nghiệm thu.
Thỏa thuận về chi phí: Các bên thống nhất tiền khoán, đơn giá, khoản tạm ứng và thời điểm thanh toán.
Trách nhiệm thực hiện: Bên nhận khoán chịu trách nhiệm đối với phần công việc đã cam kết và các nghĩa vụ liên quan.
Nghiệm thu kết quả: Việc thanh toán có thể gắn với khối lượng hoặc kết quả được xác nhận.
Tính chất quan hệ độc lập: Thông thường, bên nhận khoán chủ động tổ chức thực hiện trong phạm vi đã thỏa thuận, nhưng phải đánh giá thực tế để xác định đúng bản chất pháp lý.
Không phải mọi hợp đồng khoán việc đều có các đặc điểm trên theo cùng một cách. Điều khoản cụ thể cần phù hợp với công việc và quan hệ thực tế.
3. Mẫu hợp đồng khoán việc bản tham khảo ngắn gọn mới nhất
Dưới đây là biểu mẫu hợp đồng khoán việc tham khảo dành cho trường hợp một bên giao và một bên nhận thực hiện công việc cụ thể. Người dùng cần chỉnh sửa các nội dung trong dấu ngoặc vuông để phù hợp với giao dịch thực tế.
HỢP ĐỒNG KHOÁN VIỆC
Số: [Số hợp đồng]/HĐKV
Căn cứ nhu cầu công việc và sự tự nguyện của các bên, hôm nay, ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm], tại [địa điểm], chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN GIAO KHOÁN
Tên tổ chức/cá nhân: [Tên bên A]
Mã số doanh nghiệp hoặc thông tin định danh: [Thông tin]
Địa chỉ: [Địa chỉ]
Người đại diện: [Họ tên, chức vụ nếu có]
Điện thoại: [Số điện thoại]
Email: [Email]
BÊN B: BÊN NHẬN KHOÁN
Họ tên/tên tổ chức: [Tên bên B]
Số giấy tờ định danh hoặc mã số doanh nghiệp: [Thông tin]
Địa chỉ: [Địa chỉ]
Điện thoại: [Số điện thoại]
Email: [Email]
Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Nội dung công việc khoán
Bên A giao và Bên B nhận thực hiện công việc: [Mô tả cụ thể].
Địa điểm thực hiện: [Địa điểm].
Khối lượng công việc: [Số lượng, đơn vị tính hoặc phạm vi].
Sản phẩm hoặc kết quả cần bàn giao: [Mô tả].
Tiêu chuẩn chất lượng: [Yêu cầu kỹ thuật, quy cách hoặc tiêu chí nghiệm thu].
Công việc ngoài phạm vi hợp đồng chỉ được thực hiện sau khi hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc hình thức xác nhận phù hợp.
Điều 2. Thời hạn và tiến độ thực hiện
Thời gian bắt đầu: [Ngày/tháng/năm].
Thời gian hoàn thành: [Ngày/tháng/năm].
Tiến độ từng giai đoạn: [Mô tả nếu có].
Trường hợp có nguy cơ chậm tiến độ, bên nhận khoán phải thông báo cho bên giao khoán trong thời gian hợp lý để thống nhất phương án xử lý.
Việc gia hạn phải được hai bên xác nhận và ghi rõ thời gian điều chỉnh.
Điều 3. Giá trị hợp đồng và phương thức thanh toán
Tổng giá trị hợp đồng: [Số tiền] đồng.
Giá trị trên [đã bao gồm/chưa bao gồm] chi phí vật tư, vận chuyển, thuế và các khoản chi phí khác theo thỏa thuận.
Phương thức thanh toán: [Chuyển khoản/tiền mặt hoặc phương thức hợp pháp khác].
Tiến độ thanh toán:
Đợt 1: [Số tiền/tỷ lệ] sau khi [điều kiện].
Đợt 2: [Số tiền/tỷ lệ] sau khi [điều kiện].
Đợt cuối: [Số tiền/tỷ lệ] sau khi nghiệm thu và hoàn tất hồ sơ.
Hồ sơ thanh toán gồm: đề nghị thanh toán, biên bản nghiệm thu, bảng xác nhận khối lượng và hóa đơn, chứng từ nếu thuộc trường hợp phải lập.
Nghĩa vụ thuế và các khoản khấu trừ được thực hiện theo quy định pháp luật áp dụng.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Cung cấp thông tin, tài liệu và điều kiện cần thiết để thực hiện công việc theo thỏa thuận.
Kiểm tra tiến độ và chất lượng kết quả trong phạm vi hợp đồng.
Nghiệm thu, xác nhận khối lượng hoàn thành và thanh toán đúng hạn.
Thông báo kịp thời các thay đổi về yêu cầu hoặc phạm vi công việc.
Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Thực hiện công việc đúng phạm vi, tiến độ và tiêu chuẩn đã thống nhất.
Chủ động tổ chức thực hiện công việc trong giới hạn thỏa thuận và tuân thủ quy định pháp luật liên quan.
Bảo quản tài sản, vật tư, tài liệu được giao và hoàn trả sau khi hoàn thành nếu có yêu cầu.
Thông báo về trở ngại, sự cố hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng.
Khắc phục sai sót thuộc trách nhiệm của mình theo thỏa thuận.
Được nhận thanh toán đầy đủ khi đáp ứng các điều kiện đã cam kết.
Điều 6. Nghiệm thu và bàn giao
Việc nghiệm thu được thực hiện theo từng giai đoạn hoặc khi hoàn thành toàn bộ công việc.
Hai bên lập biên bản nghiệm thu, ghi rõ khối lượng, chất lượng, thời điểm bàn giao và các tồn tại cần khắc phục.
Nếu kết quả chưa đạt yêu cầu, Bên B thực hiện việc sửa chữa hoặc hoàn thiện trong thời hạn [số ngày] theo thỏa thuận.
Việc thanh toán phần công việc chưa đạt yêu cầu được xử lý theo điều kiện hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.
Điều 7. An toàn, tài sản và trách nhiệm phát sinh
Mỗi bên chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ thuộc phạm vi của mình theo hợp đồng và pháp luật.
Bên trực tiếp tổ chức thực hiện công việc phải tuân thủ yêu cầu an toàn, bảo vệ tài sản và quy định chuyên ngành có liên quan.
Trường hợp làm hư hỏng, mất mát tài sản do lỗi của một bên, trách nhiệm khắc phục hoặc bồi thường được xác định theo hợp đồng và pháp luật.
Các chi phí phát sinh ngoài phạm vi ban đầu phải được hai bên thống nhất trước khi thực hiện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 8. Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng
Hợp đồng có thể được tạm dừng hoặc chấm dứt trong các trường hợp:
Hai bên thỏa thuận bằng văn bản.
Một bên vi phạm nghĩa vụ và không khắc phục trong thời hạn hợp lý sau khi nhận thông báo.
Công việc không thể tiếp tục thực hiện do sự kiện khách quan hoặc yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
Các trường hợp khác theo hợp đồng hoặc pháp luật.
Khi chấm dứt, hai bên đối soát khối lượng đã hoàn thành, các khoản thanh toán, tài sản bàn giao và nghĩa vụ còn tồn đọng.
Điều 9. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
Bên vi phạm chịu trách nhiệm theo thỏa thuận hợp lệ và quy định pháp luật áp dụng. Việc phạt vi phạm, nếu có, phải ghi rõ điều kiện và mức phạt phù hợp với loại hợp đồng. Bồi thường thiệt hại được xác định theo căn cứ trách nhiệm, thiệt hại thực tế và quy định pháp luật liên quan.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp bằng thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Điều 11. Điều khoản chung
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày [ngày] hoặc thời điểm khác do hai bên thống nhất.
Mọi sửa đổi, bổ sung phải được hai bên xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức điện tử phù hợp.
Phụ lục và biên bản nghiệm thu được xác nhận là bộ phận của hợp đồng.
Hợp đồng được lập thành [số bản] bản có giá trị pháp lý như nhau hoặc được ký bằng hình thức điện tử theo quy định áp dụng.
ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
BÊN B – BÊN NHẬN KHOÁN
(Ký, ghi rõ họ tên)
>>> Với hơn 7000 hợp đồng mẫu file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
4. Hợp đồng khoán việc và hợp đồng lao động khác nhau thế nào?
Đây là nội dung quan trọng vì việc xác định sai bản chất quan hệ có thể dẫn đến áp dụng sai quy định về thuế, BHXH và quyền lợi của người thực hiện công việc.
Tiêu chí
Hợp đồng khoán việc theo bản chất dịch vụ
Hợp đồng lao động
Mục tiêu
Hoàn thành công việc hoặc kết quả đã thỏa thuận
Thực hiện công việc theo quan hệ lao động
Cách tổ chức
Thường chủ động trong phạm vi công việc đã giao
Có thể chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động
Thanh toán
Theo công việc, khối lượng hoặc kết quả
Theo tiền lương và thỏa thuận lao động
Nghiệm thu
Thường có tiêu chí nghiệm thu sản phẩm hoặc công việc
Đánh giá theo nhiệm vụ, thời gian và cơ chế quản lý lao động
Thuế TNCN
Tùy tư cách người nhận thu nhập và quy định thuế
Thực hiện theo quy định áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
BHXH
Phụ thuộc bản chất quan hệ và quy định BHXH
Thực hiện theo điều kiện tham gia BHXH bắt buộc áp dụng
Lưu ý: Không thể chỉ căn cứ vào tên “hợp đồng khoán việc” để kết luận không phát sinh nghĩa vụ lao động hoặc BHXH. Nếu thỏa thuận thực tế có nội dung về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên, quan hệ đó cần được xem xét theo quy định pháp luật lao động.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
5. Hợp đồng khoán việc có phải đóng thuế TNCN không?
Thu nhập từ hợp đồng khoán việc có thể phát sinh nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân. Việc khấu trừ và quyết toán phụ thuộc vào tư cách của người nhận tiền, tính chất khoản thu nhập, mức chi trả, hồ sơ và quy định thuế áp dụng.
Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba tháng, khi chi trả tiền công, thù lao hoặc khoản chi khác thuộc trường hợp pháp luật quy định, tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập có thể phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ quy định nếu khoản chi đạt ngưỡng áp dụng. Mức khấu trừ phổ biến trong trường hợp thuộc diện này là 10% trên khoản chi trả trước khi thanh toán.
Tuy nhiên, không nên mặc định mọi hợp đồng khoán việc đều bị khấu trừ 10%. Cần xác định đúng loại thu nhập, tư cách người nhận, điều kiện khấu trừ và các trường hợp được áp dụng cơ chế khác theo quy định thuế hiện hành.
Ví dụ minh họa
Một doanh nghiệp thuê cá nhân thực hiện công việc thiết kế theo hợp đồng khoán và trả khoản thù lao 20.000.000 đồng. Nếu khoản chi thuộc trường hợp phải khấu trừ thuế 10% tại nguồn và không có căn cứ áp dụng ngoại lệ, số thuế tạm khấu trừ là:
20.000.000 đồng × 10% = 2.000.000 đồng.
Số tiền thanh toán sau khấu trừ là 18.000.000 đồng.
Đây chỉ là ví dụ minh họa cho trường hợp áp dụng tỷ lệ khấu trừ 10%, không phải kết luận rằng mọi khoản thu nhập từ hợp đồng khoán việc đều được xử lý giống nhau. Nghĩa vụ quyết toán cuối cùng cần được xác định theo quy định thuế áp dụng.
6. Hợp đồng khoán việc có bắt buộc đóng BHXH không?
Không thể kết luận rằng hợp đồng khoán việc luôn phải đóng hoặc luôn không phải đóng BHXH.
Việc tham gia BHXH bắt buộc phụ thuộc vào bản chất quan hệ, loại hợp đồng, đối tượng tham gia và các điều kiện theo pháp luật BHXH hiện hành. Nếu quan hệ thực tế thuộc diện hợp đồng lao động hoặc thuộc nhóm đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc theo quy định, việc đặt tên hợp đồng là “khoán việc” không tự động loại trừ nghĩa vụ.
Trước khi ký, doanh nghiệp nên xem xét:
Công việc có được thực hiện dưới sự quản lý, điều hành và giám sát của bên thuê hay không.
Người thực hiện có được trả công, tiền lương theo quan hệ lao động hay được trả tiền theo kết quả dịch vụ.
Thời gian, cách thức làm việc và trách nhiệm thực tế của các bên.
Nhóm đối tượng và điều kiện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định hiện hành.
Nếu chưa rõ bản chất quan hệ, nên rà soát hồ sơ và cách tổ chức thực hiện trước khi xác định nghĩa vụ BHXH.
7. Hợp đồng khoán việc có thời hạn bao lâu?
Pháp luật không có một thời hạn chung áp dụng cho mọi hợp đồng khoán việc theo cách gọi thông thường. Thời hạn phụ thuộc vào bản chất hợp đồng, loại công việc và thỏa thuận giữa các bên.
Ví dụ:
Công việc ngắn hạn có thể kéo dài vài ngày hoặc vài tuần.
Công việc theo dự án có thể kéo dài vài tháng, theo tiến độ đã thống nhất.
Công việc bảo trì, gia công hoặc cung cấp dịch vụ định kỳ có thể được thỏa thuận theo từng giai đoạn hoặc thời hạn dài hơn.
Nếu quan hệ thực tế là quan hệ lao động, các quy định về loại và thời hạn hợp đồng lao động cần được áp dụng tương ứng. Vì vậy, không nên dùng hợp đồng khoán việc để né tránh quy định về hợp đồng lao động bằng cách chỉ thay đổi tên gọi hoặc chia nhỏ thời gian ký kết.
8. Hợp đồng khoán việc được ký mấy lần trong năm?
Không có một giới hạn chung về số lần ký hợp đồng khoán việc áp dụng cho mọi giao dịch dân sự hoặc dịch vụ. Các bên có thể ký hợp đồng cho từng công việc, từng dự án hoặc từng giai đoạn nếu phù hợp với bản chất giao dịch và pháp luật.
Tuy nhiên, nếu cùng một cá nhân liên tục thực hiện công việc theo cơ chế quản lý, điều hành và giám sát của bên thuê, việc ký nhiều hợp đồng khoán việc nối tiếp không tự động làm mất đi bản chất quan hệ lao động. Khi đó, cần đánh giá quan hệ thực tế để xác định nghĩa vụ về lao động, thuế và BHXH.
9. Cách hạch toán hợp đồng khoán việc
Cách hạch toán phụ thuộc vào bên giao khoán, bản chất công việc, mục đích sử dụng chi phí, tư cách của bên nhận khoán và hồ sơ chứng từ.
Đối với doanh nghiệp, một số nguyên tắc cần lưu ý gồm:
Xác định khoản chi thuộc chi phí sản xuất, chi phí quản lý, chi phí bán hàng hay chi phí đầu tư theo bản chất.
Có hợp đồng, hồ sơ nghiệm thu, chứng từ thanh toán và tài liệu chứng minh công việc đã thực hiện.
Thực hiện khấu trừ, kê khai thuế TNCN khi thuộc trường hợp phải thực hiện.
Kiểm tra yêu cầu về hóa đơn, chứng từ và điều kiện tính chi phí được trừ theo quy định thuế.
Phân loại đúng giao dịch để tránh hạch toán hợp đồng dịch vụ thành tiền lương hoặc ngược lại.
Ví dụ, khi thuê cá nhân thực hiện một công việc thiết kế độc lập, doanh nghiệp cần lưu hợp đồng, sản phẩm bàn giao, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán. Việc ghi nhận chi phí và xử lý thuế cụ thể cần căn cứ vào hồ sơ thực tế và quy định kế toán, thuế áp dụng.
Không nên áp dụng một bút toán cố định cho tất cả hợp đồng khoán việc vì cách hạch toán có thể khác nhau theo nội dung giao dịch và chế độ kế toán của đơn vị.
10. Cách làm hợp đồng khoán việc đúng và đầy đủ
Để lập hợp đồng khoán việc, các bên có thể thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Xác định đúng bản chất công việc
Làm rõ công việc được giao là dịch vụ độc lập, gia công, xây dựng, vận chuyển hay quan hệ lao động. Việc xác định đúng bản chất giúp lựa chọn mẫu và điều khoản phù hợp.
Bước 2. Mô tả đầu việc và kết quả cần bàn giao
Ghi rõ khối lượng, tiêu chuẩn chất lượng, sản phẩm đầu ra, địa điểm thực hiện và những nội dung không thuộc phạm vi công việc.
Bước 3. Thỏa thuận giá trị và thanh toán
Xác định tổng giá trị, đơn giá, khoản tạm ứng, điều kiện nghiệm thu, thời điểm thanh toán và cách xử lý phát sinh. Nếu có khấu trừ thuế, cần xác định trách nhiệm và hồ sơ liên quan.
Bước 4. Quy định tiến độ và nghiệm thu
Thống nhất ngày bắt đầu, ngày hoàn thành, các mốc bàn giao và tiêu chí xác nhận kết quả. Nếu công việc có nhiều giai đoạn, nên lập phụ lục tiến độ.
Bước 5. Xác định trách nhiệm và cách xử lý vi phạm
Nêu rõ trách nhiệm sửa chữa, khắc phục, bồi thường, chấm dứt và giải quyết tranh chấp theo thỏa thuận hợp lệ và pháp luật áp dụng.
Bước 6. Ký kết và lưu hồ sơ
Các bên kiểm tra thông tin, ký hợp đồng và lưu tài liệu liên quan. Hồ sơ có thể bao gồm phụ lục công việc, biên bản bàn giao, nghiệm thu, chứng từ thanh toán và hồ sơ thuế nếu có.
11. Hợp đồng khoán việc tiếng Anh là gì?
“Hợp đồng khoán việc” không có một bản dịch tiếng Anh duy nhất phù hợp với mọi tình huống. Tùy bản chất giao dịch, có thể sử dụng những cách diễn đạt sau:
Work Contract: Hợp đồng công việc, cách gọi khái quát.
Service Agreement: Hợp đồng dịch vụ, phù hợp khi một bên cung cấp dịch vụ cho bên còn lại.
Contract for Services: Hợp đồng thực hiện dịch vụ.
Work Order: Lệnh giao việc hoặc phiếu giao việc, thường không thay thế toàn bộ hợp đồng trong mọi trường hợp.
Piecework Agreement: Thỏa thuận khoán theo sản phẩm hoặc khối lượng, nếu phù hợp với nội dung thực tế.
Khi soạn hợp đồng song ngữ, nên căn cứ vào bản chất quan hệ pháp lý thay vì dịch nguyên văn tên gọi. Nếu hợp đồng được dùng trong giao dịch quốc tế, cần quy định ngôn ngữ ưu tiên khi có khác biệt giữa hai bản.
12. Hợp đồng khoán việc PDF và lưu ý khi sử dụng biểu mẫu
Người dùng có thể chuyển mẫu hợp đồng khoán việc sang định dạng PDF để lưu trữ, gửi cho đối tác hoặc in ký. Trước khi chuyển đổi, nên hoàn thiện đầy đủ thông tin của hai bên, nội dung công việc, giá trị hợp đồng và các phụ lục kèm theo.
Khi sử dụng hợp đồng khoán việc PDF, cần kiểm tra:
Thông tin các bên có chính xác không.
Phạm vi công việc và tiêu chí nghiệm thu có rõ ràng không.
Giá trị hợp đồng, tiến độ thanh toán và nghĩa vụ thuế có được quy định không.
Điều khoản về chấm dứt, phạt vi phạm và bồi thường có phù hợp không.
Phụ lục, bảng khối lượng và các tài liệu kèm theo đã đầy đủ chưa.
PDF là định dạng tệp, không phải một loại hợp đồng riêng. Việc chuyển sang PDF không thay thế yêu cầu về nội dung, chữ ký hoặc hình thức giao kết theo pháp luật áp dụng.
13. Lưu ý khi ký hợp đồng khoán việc
Trước khi ký, các bên nên kiểm tra một số vấn đề sau:
Xác định đúng bản chất quan hệ: Không chỉ dựa vào tên hợp đồng để kết luận đây là hợp đồng dịch vụ hay hợp đồng lao động.
Mô tả công việc cụ thể: Tránh các cụm từ chung chung khiến hai bên hiểu khác nhau về phạm vi thực hiện.
Có tiêu chí nghiệm thu: Xác định rõ thế nào là hoàn thành công việc và điều kiện được thanh toán.
Làm rõ nghĩa vụ thuế: Xác định tư cách người nhận thu nhập và trách nhiệm khấu trừ, kê khai, quyết toán nếu có.
Rà soát nghĩa vụ BHXH: Xem xét điều kiện tham gia theo quan hệ thực tế và quy định hiện hành.
Quy định xử lý phát sinh: Nêu rõ cách điều chỉnh khối lượng, thời hạn, chi phí và cách chấm dứt.
Lưu hồ sơ đầy đủ: Giữ hợp đồng, phụ lục, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán để làm căn cứ đối chiếu.
14. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng khoán việc
Có hợp đồng khoán việc không?
Có. Các bên có thể lập thỏa thuận khoán việc để ghi nhận phạm vi công việc, kết quả, tiền khoán và trách nhiệm. Tuy nhiên, cần xác định đúng bản chất pháp lý của quan hệ và đáp ứng yêu cầu về hình thức nếu pháp luật quy định.
Có được ký hợp đồng khoán việc không?
Các bên có thể ký hợp đồng khoán việc khi nội dung giao dịch phù hợp với pháp luật và quyền, nghĩa vụ của các bên. Nếu quan hệ thực tế có bản chất là quan hệ lao động, các bên phải xem xét áp dụng quy định về hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tương ứng.
Hợp đồng khoán việc có phải đóng thuế TNCN không?
Có thể phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN tùy loại thu nhập, tư cách người nhận và quy định áp dụng. Trường hợp thuộc diện khấu trừ tại nguồn, bên trả thu nhập phải thực hiện đúng trách nhiệm khấu trừ, kê khai và chứng từ liên quan.
Hợp đồng khoán việc có bắt buộc đóng BHXH không?
Việc đóng BHXH phụ thuộc vào bản chất quan hệ, đối tượng tham gia và điều kiện theo pháp luật BHXH. Không thể mặc định mọi hợp đồng khoán việc đều được miễn BHXH.
Hợp đồng khoán việc thời hạn bao lâu?
Thời hạn được xác định theo công việc và thỏa thuận, trừ trường hợp quan hệ thực tế thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật lao động hoặc có quy định chuyên ngành khác.
Hợp đồng khoán việc có được ký nhiều lần trong năm không?
Đối với giao dịch khoán việc độc lập, các bên có thể ký theo từng công việc hoặc giai đoạn nếu phù hợp pháp luật. Tuy nhiên, không nên ký nối tiếp để che giấu quan hệ lao động thực tế.
Có thể dùng một mẫu hợp đồng khoán việc cho mọi công việc không?
Có thể dùng mẫu chung làm khung tham khảo, nhưng phải điều chỉnh theo loại công việc, phương thức thanh toán, yêu cầu nghiệm thu, trách nhiệm và nghĩa vụ pháp lý cụ thể.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
Kết luận
Mẫu hợp đồng khoán việc giúp các bên xác định rõ công việc cần thực hiện, khối lượng, thời hạn, tiền khoán, điều kiện nghiệm thu và trách nhiệm khi phát sinh vi phạm. Tuy nhiên, việc sử dụng hợp đồng cần gắn với bản chất giao dịch thực tế để xác định đúng quy định về thuế TNCN, BHXH và quan hệ lao động.
Theo kinh nghiệm của Mẫu Văn Bản, trước khi ký, các bên nên rà soát kỹ nội dung công việc, cơ chế quản lý, hồ sơ nghiệm thu và nghĩa vụ tài chính. Một hợp đồng được soạn rõ ràng, đúng bản chất và có chứng từ đi kèm sẽ giúp giảm thiểu tranh chấp, đồng thời hỗ trợ việc quản lý và hạch toán chi phí minh bạch hơn.