Giáo dục & Đào tạo

Mẫu hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29: Nội dung, điều kiện và cách lập đúng quy định
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

A2-27
2 ngày trước
5.923814.522

Hợp đồng dạy thêm là thỏa thuận giữa giáo viên và học viên hoặc phụ huynh về việc cung cấp các buổi học ngoài giờ chính khóa, với các điều khoản về thời gian, học phí, và trách nhiệm của các bên.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: A2-27

- Chuyên mục con: Giáo dục & đào tạo

- Tên gọi quy định: Hợp đồng dạy thêm

- Gia sư

- Giáo viên

- Phụ huynh hoặc cá nhân thuê giáo viên dạy kèm

- Học sinh

- Các trung tâm giáo dục

- Tổ chức hoặc doanh nghiệp

- Khi phụ huynh muốn tìm gia sư cho con

- Giáo viên hoặc gia sư dạy thêm

- Học sinh cần ôn tập cho kỳ thi

- Cần bổ sung kiến thức cho môn học cụ thể

- Tổ chức các khóa học ngắn hạn

- Khi có thay đổi trong lịch học

- Hỗ trợ học sinh trong các hoạt động ngoại khóa

- Điền đầy đủ và chính xác các thông tin trong văn bản.

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29 là tài liệu tham khảo giúp trung tâm giáo dục, cơ sở tổ chức dạy thêm và giáo viên xác lập rõ quyền, nghĩa vụ, nội dung giảng dạy, thù lao và trách nhiệm của mỗi bên. Khi lập hợp đồng dạy thêm, các bên cần phân biệt hợp đồng thuê giáo viên, hợp đồng cộng tác viên dạy thêm và hợp đồng thuê địa điểm dạy học, bởi mỗi loại có đối tượng và nghĩa vụ khác nhau.

Đặc biệt, hợp đồng phải phù hợp với quy định về dạy thêm, học thêm, pháp luật dân sự và các quy định liên quan đến lao động, thuế khi áp dụng. Bài viết dưới đây cung cấp mẫu hợp đồng thuê dạy thêm có thể chỉnh sửa theo nhu cầu thực tế, đồng thời hướng dẫn những nội dung cần lưu ý khi ký kết và thực hiện.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29 là gì?

Hợp đồng dạy thêm là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa các bên về việc tổ chức hoặc thực hiện hoạt động dạy thêm, học thêm. Tùy mô hình, các bên có thể là trung tâm dạy thêm và giáo viên, cá nhân thuê giáo viên, đơn vị tổ chức lớp học hoặc bên cho thuê phòng học.

Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về dạy thêm, học thêm, có hiệu lực từ ngày 14/02/2025. Thông tư này điều chỉnh những nội dung liên quan đến hoạt động dạy thêm, học thêm trong và ngoài nhà trường.

Cần lưu ý rằng Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT không đồng nghĩa với việc có một mẫu hợp đồng dạy thêm thống nhất bắt buộc áp dụng cho mọi trường hợp. Mẫu hợp đồng dưới đây là mẫu tham khảo do các bên xây dựng để cụ thể hóa thỏa thuận, đồng thời cần đáp ứng các điều kiện pháp lý áp dụng cho hoạt động thực tế.

1.1. Khi nào cần lập hợp đồng dạy thêm?

Hợp đồng nên được lập khi các bên cần xác định rõ:

  • Môn học, chương trình, khối lớp và mục tiêu giảng dạy.

  • Thời gian, địa điểm, lịch dạy và số buổi học.

  • Tiền công, thù lao, cách tính và thời hạn thanh toán.

  • Trách nhiệm chuẩn bị giáo án, tài liệu và quản lý lớp học.

  • Quyền, nghĩa vụ của giáo viên và đơn vị tổ chức dạy thêm.

  • Điều kiện chấm dứt hợp đồng, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp.

Hợp đồng bằng văn bản đặc biệt hữu ích khi trung tâm thuê giáo viên theo tháng, theo buổi, theo khóa học hoặc hợp tác với nhiều giáo viên để tổ chức lớp học.

1.2. Những loại hợp đồng dạy thêm phổ biến

Loại hợp đồng

Mục đích sử dụng

Hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm

Trung tâm hoặc cá nhân thuê giáo viên trực tiếp giảng dạy

Hợp đồng cộng tác viên dạy thêm

Hợp tác giảng dạy theo buổi, khóa học hoặc nhiệm vụ cụ thể

Hợp đồng thuê dạy thêm theo khóa

Xác định chương trình, thời lượng và kết quả công việc của một khóa học

Hợp đồng cho thuê phòng dạy thêm

Thuê địa điểm, phòng học và các tiện ích đi kèm

Hợp đồng dịch vụ tổ chức dạy thêm

Thuê đơn vị cung cấp dịch vụ tổ chức hoặc vận hành lớp học

Tên hợp đồng không quyết định hoàn toàn bản chất pháp lý. Nếu giáo viên làm việc có trả công và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát theo dấu hiệu của quan hệ lao động thì cần xem xét quy định của pháp luật lao động, kể cả khi văn bản mang tên hợp đồng cộng tác viên hoặc hợp đồng dịch vụ.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm - mẫu file word chuẩn luật mới nhất

2. Điều kiện cần lưu ý khi lập hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29

Trước khi ký hợp đồng dạy thêm, các bên cần xác định hoạt động dự kiến có thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định về dạy thêm, học thêm hay không, đồng thời kiểm tra điều kiện tổ chức tương ứng.

2.1. Điều kiện đối với cơ sở tổ chức dạy thêm

Đối với hoạt động dạy thêm ngoài nhà trường thuộc trường hợp phải thực hiện theo quy định, tổ chức hoặc cá nhân tổ chức cần lưu ý các yêu cầu về đăng ký kinh doanh, công khai thông tin hoạt động dạy thêm và các điều kiện liên quan theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT cùng quy định pháp luật hiện hành.

Hợp đồng với giáo viên không thay thế giấy tờ, điều kiện hoặc nghĩa vụ công khai mà đơn vị tổ chức phải thực hiện.

2.2. Điều kiện đối với giáo viên

Trước khi giao kết hợp đồng, trung tâm nên kiểm tra thông tin cá nhân, trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy và các điều kiện liên quan đến môn học, cấp học dự kiến tổ chức.

Đối với giáo viên đang công tác tại cơ sở giáo dục, cần đặc biệt lưu ý quy định về việc tham gia dạy thêm ngoài nhà trường, việc công khai thông tin theo yêu cầu và các giới hạn áp dụng đối với từng nhóm giáo viên.

Không nên sử dụng hợp đồng để hợp thức hóa hoạt động dạy thêm không đáp ứng điều kiện pháp luật.

2.3. Những trường hợp cần kiểm tra riêng

Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT có quy định riêng về các trường hợp không được dạy thêm, tổ chức dạy thêm; các trường hợp không tổ chức dạy thêm trong nhà trường; cũng như trách nhiệm của giáo viên, nhà trường và tổ chức, cá nhân có liên quan.

Do đó, trước khi ký hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29, các bên nên kiểm tra đúng quy định áp dụng cho loại lớp học, đối tượng học sinh và tư cách của giáo viên, thay vì chỉ sử dụng một mẫu hợp đồng chung cho mọi trường hợp.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Đơn xin dạy thêm ngoài nhà trường

3. Mẫu hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29 bản tham khảo miễn phí mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng thuê giáo viên dạy thêm dành cho trung tâm hoặc đơn vị tổ chức lớp học. Các bên cần điền đầy đủ thông tin, điều chỉnh điều khoản phù hợp với mô hình hoạt động và rà soát điều kiện pháp lý trước khi ký.

MẪU HỢP ĐỒNG DẠY THÊM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……/HĐDD

HỢP ĐỒNG DẠY THÊM

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: ĐƠN VỊ/CÁ NHÂN THUÊ GIÁO VIÊN

  • Tên đơn vị/cá nhân: …………………………………………………

  • Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): …………………………

  • Địa chỉ: ………………………………………………………………

  • Người đại diện (nếu có): ……………………………………………

  • Chức vụ: ………………………………………………………………

  • Điện thoại: ……………………………………………………………

BÊN B: GIÁO VIÊN/NGƯỜI NHẬN DẠY

  • Họ và tên: ……………………………………………………………

  • Ngày sinh: ……………………………………………………………

  • Số định danh cá nhân: ………………………………………………

  • Địa chỉ liên hệ: ………………………………………………………

  • Trình độ chuyên môn: ………………………………………………

  • Môn học nhận giảng dạy: ……………………………………………

  • Số điện thoại: …………………………………………………………

Sau khi trao đổi trên tinh thần tự nguyện, thiện chí và phù hợp quy định pháp luật, hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung và phạm vi công việc

  1. Bên A thuê Bên B thực hiện công việc giảng dạy môn: …………………………

  2. Đối tượng học sinh: …………………………; khối lớp: …………………………

  3. Chương trình và nội dung giảng dạy: ……………………………………………

  4. Hình thức giảng dạy: trực tiếp/trực tuyến/kết hợp.

  5. Số lớp phụ trách: ………… lớp; số học sinh dự kiến: ………… học sinh/lớp.

  6. Bên B thực hiện việc giảng dạy, hướng dẫn học tập, chuẩn bị nội dung chuyên môn, kiểm tra và đánh giá quá trình học tập theo phạm vi đã thống nhất.

  7. Việc điều chỉnh chương trình, khối lượng giảng dạy hoặc nhiệm vụ bổ sung phải được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc hình thức xác nhận phù hợp.

Điều 2. Thời gian và địa điểm giảng dạy

  1. Thời hạn hợp đồng từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

  2. Lịch dạy dự kiến: ………………………………………………………………

  3. Địa điểm giảng dạy: ……………………………………………………………

  4. Thời lượng mỗi buổi: ………… phút; số buổi dự kiến: ………… buổi/tuần.

  5. Khi cần thay đổi lịch dạy, bên đề xuất thay đổi phải thông báo cho bên còn lại trước ………… giờ, trừ trường hợp khẩn cấp hoặc có thỏa thuận khác.

  6. Việc nghỉ dạy, dạy bù hoặc thay thế giáo viên phải được hai bên thống nhất, đồng thời bảo đảm quyền lợi học sinh và điều kiện tổ chức lớp học.

Điều 3. Thù lao và phương thức thanh toán

  1. Mức thù lao: ………………………… đồng/buổi hoặc ………………………… đồng/tháng/khóa học.

  2. Tổng giá trị hợp đồng dự kiến: ………………………… đồng.

  3. Mức thù lao đã bao gồm/chưa bao gồm các khoản chi phí sau: …………………………

  4. Kỳ thanh toán: ……………………………………………………………………

  5. Phương thức thanh toán: tiền mặt/chuyển khoản vào tài khoản do Bên B cung cấp.

  6. Hồ sơ xác nhận thanh toán gồm: bảng chấm công hoặc bảng xác nhận số buổi dạy, biên bản nghiệm thu công việc (nếu có) và chứng từ liên quan theo thỏa thuận.

  7. Các khoản thuế, nghĩa vụ khấu trừ và kê khai được thực hiện theo quy định pháp luật áp dụng đối với khoản thu nhập và quan hệ thực tế giữa hai bên.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp thông tin về lớp học, chương trình, thời khóa biểu và các yêu cầu chuyên môn cần thiết.

  2. Bố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện phục vụ giảng dạy theo thỏa thuận.

  3. Thanh toán đầy đủ, đúng thời hạn theo hợp đồng.

  4. Kiểm tra chất lượng giảng dạy trong phạm vi hợp lý, tiếp nhận phản hồi của học sinh và phối hợp xử lý vấn đề phát sinh.

  5. Thực hiện các nghĩa vụ về tổ chức dạy thêm, công khai thông tin, đăng ký kinh doanh và các điều kiện liên quan nếu thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu.

  6. Không yêu cầu Bên B thực hiện hoạt động dạy thêm trái quy định hoặc sử dụng tài liệu, hình ảnh, dữ liệu học sinh trái pháp luật.

  7. Có quyền yêu cầu Bên B khắc phục vi phạm thuộc trách nhiệm của Bên B và thực hiện các quyền khác theo hợp đồng, pháp luật.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Giảng dạy đúng môn học, nội dung, lịch học và phạm vi công việc đã thống nhất.

  2. Chuẩn bị bài giảng, tài liệu và phương pháp giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh.

  3. Bảo đảm thái độ sư phạm, tôn trọng học sinh, không có hành vi xúc phạm, phân biệt đối xử hoặc vi phạm quy định về bảo vệ trẻ em.

  4. Thông báo kịp thời cho Bên A khi có sự cố ảnh hưởng đến lịch học hoặc chất lượng giảng dạy.

  5. Không tự ý thu tiền học của học sinh ngoài cơ chế đã thống nhất với Bên A.

  6. Bảo mật thông tin cá nhân, kết quả học tập, hình ảnh và các thông tin khác của học sinh, phụ huynh mà Bên B tiếp cận trong quá trình giảng dạy.

  7. Cung cấp thông tin, hồ sơ chuyên môn trung thực và phối hợp thực hiện những nghĩa vụ pháp lý áp dụng đối với hoạt động dạy thêm.

  8. Được nhận thù lao và có quyền yêu cầu Bên A bảo đảm các điều kiện giảng dạy theo thỏa thuận.

Điều 6. Chất lượng giảng dạy và xử lý phản ánh

  1. Hai bên thống nhất tiêu chí đánh giá công việc gồm: thực hiện đúng lịch, hoàn thành nội dung chương trình, chuẩn bị bài giảng, tuân thủ quy tắc ứng xử và phối hợp giải quyết phản ánh.

  2. Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh phải căn cứ vào quá trình học tập và tiêu chí chuyên môn phù hợp; không mặc nhiên cam kết mọi học sinh đạt một mức điểm hoặc kết quả nhất định.

  3. Khi phát sinh phản ánh, hai bên phối hợp xác minh thông tin, làm rõ nguyên nhân và đưa ra biện pháp khắc phục.

  4. Nếu có sai sót thuộc trách nhiệm của một bên, bên đó có trách nhiệm khắc phục và chịu trách nhiệm theo hợp đồng, căn cứ vào tính chất vi phạm và thiệt hại thực tế.

Điều 7. Tài liệu giảng dạy và quyền sở hữu trí tuệ

  1. Tài liệu, giáo án và nội dung do mỗi bên có trước khi ký hợp đồng tiếp tục thuộc quyền của chủ thể có quyền hợp pháp đối với tài liệu đó.

  2. Đối với tài liệu do Bên B tạo ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, quyền sở hữu, quyền sử dụng và phạm vi khai thác được thực hiện theo pháp luật và thỏa thuận cụ thể của hai bên.

  3. Bên A không tự ý công bố, bán, chỉnh sửa hoặc sử dụng tài liệu của Bên B ngoài phạm vi được cho phép.

  4. Hai bên không sử dụng tài liệu vi phạm bản quyền hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của bên thứ ba.

Điều 8. Bảo mật thông tin và hình ảnh

  1. Hai bên bảo mật thông tin cá nhân của học sinh, phụ huynh, giáo viên và các thông tin nội bộ tiếp cận trong quá trình thực hiện hợp đồng.

  2. Việc chụp ảnh, ghi hình, ghi âm, đăng tải hình ảnh hoặc sử dụng thông tin nhận diện học sinh cho mục đích quảng cáo phải có căn cứ và sự đồng ý phù hợp theo quy định pháp luật.

  3. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục được thực hiện sau khi hợp đồng chấm dứt, trừ trường hợp phải cung cấp thông tin theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền hoặc theo quy định pháp luật.

Điều 9. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Bên vi phạm có trách nhiệm thông báo, phối hợp khắc phục hậu quả và thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng.

  2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại được xác định trên cơ sở hành vi vi phạm, thiệt hại thực tế, mối quan hệ nhân quả và quy định pháp luật áp dụng.

  3. Phạt vi phạm (nếu có): ……………………………………………………………

  4. Việc áp dụng phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại phải phù hợp với loại quan hệ hợp đồng và quy định pháp luật tương ứng.

  5. Không bên nào được tự ý giữ lại toàn bộ khoản thù lao đã phát sinh hợp pháp nếu không có căn cứ theo hợp đồng hoặc quy định pháp luật.

Điều 10. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Hết thời hạn hợp đồng mà hai bên không gia hạn.

  2. Hai bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng bằng văn bản.

  3. Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản và không khắc phục trong thời hạn ………… ngày kể từ khi nhận được thông báo hợp lệ, trừ trường hợp có căn cứ chấm dứt ngay theo hợp đồng hoặc pháp luật.

  4. Hoạt động giảng dạy không thể tiếp tục do yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền hoặc do điều kiện pháp lý không còn đáp ứng.

  5. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Khi chấm dứt hợp đồng, hai bên đối chiếu số buổi đã thực hiện, thù lao còn phải thanh toán, tài liệu cần hoàn trả và các nghĩa vụ còn tồn tại. Bên chấm dứt phải thông báo trước ………… ngày, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật quy định khác.

Điều 11. Giải quyết tranh chấp

Mọi tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải trên tinh thần thiện chí. Nếu không đạt được thỏa thuận, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 12. Điều khoản chung

  1. Hai bên cam kết thông tin cung cấp trong hợp đồng là trung thực và việc ký kết hoàn toàn tự nguyện.

  2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được hai bên thống nhất bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý phù hợp.

  3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/……, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.

  4. Hợp đồng được lập thành ………… bản có giá trị như nhau; mỗi bên giữ ………… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

BÊN B – GIÁO VIÊN (Ký, ghi rõ họ tên)

>>> Với hơn 7000 hợp đồng được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

4. Mẫu hợp đồng thuê người dạy thêm cho trung tâm

Khi trung tâm cần thuê giáo viên giảng dạy thường xuyên, ngoài mẫu hợp đồng chung nêu trên, cần làm rõ các nội dung liên quan đến hoạt động vận hành lớp học.

Các điều khoản nên bổ sung gồm:

  • Thông tin lớp học: mã lớp, môn học, cấp học, số lượng học sinh, địa điểm.

  • Khối lượng giảng dạy: số buổi tối thiểu, số buổi tối đa, thời lượng mỗi buổi và quy trình đăng ký lịch.

  • Cơ chế thù lao: lương hoặc thù lao cố định, tiền công theo buổi, tiền công theo số học sinh hoặc theo khóa học.

  • Công việc ngoài giờ dạy: soạn đề, chấm bài, họp chuyên môn, trao đổi với phụ huynh và báo cáo kết quả.

  • Nghỉ dạy, dạy thay: thời hạn thông báo, điều kiện bố trí giáo viên thay thế và trách nhiệm thông báo cho học sinh.

  • Quản lý học sinh: điểm danh, xử lý sự cố, bảo đảm an toàn và bảo mật dữ liệu.

  • Thuế và nghĩa vụ liên quan: xác định theo bản chất quan hệ hợp đồng, tư cách các bên và quy định áp dụng.

Nếu trung tâm quản lý thời gian làm việc, phân công công việc, giám sát và trả lương theo dấu hiệu của quan hệ lao động, cần xem xét ký hợp đồng lao động thay vì chỉ dùng mẫu hợp đồng cộng tác viên.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

5. Mẫu hợp đồng cộng tác viên dạy thêm

Hợp đồng cộng tác viên dạy thêm thường được sử dụng khi trung tâm hợp tác với giáo viên theo buổi, theo khóa hoặc theo nhiệm vụ giảng dạy cụ thể. Tuy nhiên, tên gọi “cộng tác viên” không tự động loại trừ việc áp dụng pháp luật lao động.

Các nội dung cốt lõi có thể trình bày như sau:

Điều 1. Công việc cộng tác: Cộng tác viên thực hiện giảng dạy môn ……………, lớp ……………, theo chương trình và lịch học được hai bên xác nhận.

Điều 2. Thời hạn cộng tác: Từ ngày …………… đến ngày ……………; việc gia hạn được thực hiện theo thỏa thuận của hai bên.

Điều 3. Thù lao: Mức thù lao là …………… đồng/buổi hoặc …………… đồng/khóa. Việc xác nhận số buổi, thời hạn thanh toán và nghĩa vụ thuế được thực hiện theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Điều 4. Trách nhiệm chuyên môn: Cộng tác viên chuẩn bị bài giảng, thực hiện đúng nội dung đã thống nhất, thông báo khi không thể tham gia giảng dạy và phối hợp xử lý phản ánh chuyên môn.

Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức: Cung cấp thông tin lớp học, điều kiện giảng dạy, lịch học và thanh toán đúng thỏa thuận; thực hiện các nghĩa vụ pháp lý áp dụng đối với hoạt động tổ chức dạy thêm.

Điều 6. Chấm dứt hợp tác: Hai bên có thể chấm dứt theo thời hạn báo trước …………… ngày hoặc theo các trường hợp được quy định trong hợp đồng và pháp luật.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp: Ưu tiên thương lượng; nếu không thành, giải quyết theo quy định pháp luật.

Mẫu này cần được hoàn thiện thêm thông tin các bên, địa điểm, nội dung công việc, quyền sử dụng tài liệu, bảo mật và các điều khoản cần thiết khác trước khi ký.

6. Mẫu hợp đồng cho thuê phòng dạy thêm

Hợp đồng cho thuê phòng dạy thêm khác với hợp đồng thuê giáo viên. Trong trường hợp này, bên cho thuê cung cấp địa điểm hoặc phòng học, còn bên thuê sử dụng địa điểm theo mục đích và phạm vi đã thỏa thuận.

Các điều khoản cần có gồm:

  1. Thông tin phòng học: địa chỉ, diện tích, số chỗ ngồi, tình trạng cơ sở vật chất và danh mục trang thiết bị.

  2. Mục đích sử dụng: tổ chức lớp học, số lượng học sinh dự kiến và khung giờ sử dụng.

  3. Thời hạn thuê: ngày bắt đầu, ngày kết thúc, lịch sử dụng và điều kiện gia hạn.

  4. Giá thuê và chi phí: tiền thuê phòng, điện, nước, vệ sinh, internet, bảo vệ và các khoản phí khác.

  5. Bàn giao và hoàn trả: tình trạng phòng, thiết bị, chìa khóa, biên bản bàn giao và trách nhiệm sửa chữa.

  6. An toàn: lối thoát nạn, phòng cháy chữa cháy, vệ sinh, trật tự và trách nhiệm xử lý sự cố.

  7. Điều kiện tổ chức dạy thêm: bên thuê phải tự đáp ứng các điều kiện pháp lý áp dụng cho hoạt động của mình; việc thuê phòng không thay thế các điều kiện đó.

  8. Chấm dứt hợp đồng: trường hợp vi phạm, thời hạn thông báo, hoàn trả tiền thuê và xử lý tài sản.

Nếu việc cho thuê phòng đi kèm dịch vụ quản lý lớp học, cung cấp giáo viên hoặc thu học phí, các bên cần mô tả riêng từng dịch vụ để xác định rõ trách nhiệm và chi phí.

7. Hướng dẫn sử dụng mẫu hợp đồng dạy thêm học thêm mới nhất

Để hoàn thiện mẫu hợp đồng dạy thêm học thêm phù hợp với nhu cầu thực tế, các bên nên thực hiện theo trình tự sau:

Bước 1: Xác định đúng loại hợp đồng. Nếu thuê giáo viên trực tiếp giảng dạy, sử dụng mẫu hợp đồng thuê giáo viên; nếu chỉ thuê địa điểm, sử dụng hợp đồng thuê phòng; nếu hợp tác theo nhiệm vụ, cân nhắc hợp đồng dịch vụ hoặc cộng tác viên phù hợp với bản chất quan hệ.

Bước 2: Kiểm tra điều kiện tổ chức dạy thêm. Xác định mô hình dạy thêm, đối tượng học sinh, tư cách giáo viên và những yêu cầu pháp lý áp dụng theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT cùng quy định liên quan.

Bước 3: Điền đầy đủ thông tin. Không để trống các nội dung quan trọng như môn học, số buổi, mức thù lao, thời hạn thanh toán, lịch nghỉ và điều kiện chấm dứt.

Bước 4: Thỏa thuận rõ về tiền công và thuế. Ghi cụ thể mức thù lao là trước hay sau các khoản khấu trừ, cách xác nhận số buổi dạy và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế.

Bước 5: Kiểm tra các điều khoản bảo vệ học sinh. Bổ sung yêu cầu về ứng xử sư phạm, an toàn, bảo mật thông tin, sử dụng hình ảnh và xử lý phản ánh.

Bước 6: Ký và lưu hợp đồng. Mỗi bên giữ một bản; các phụ lục về lịch dạy, chương trình, bảng thù lao hoặc biên bản bàn giao cần được lưu kèm khi có phát sinh.

8. Những sai sót thường gặp khi lập hợp đồng dạy thêm

8.1. Cho rằng Thông tư 29 quy định một mẫu hợp đồng bắt buộc

Thông tư quy định về hoạt động dạy thêm, học thêm và các yêu cầu liên quan, nhưng không nên mặc nhiên coi mẫu hợp đồng tham khảo trên thị trường là biểu mẫu chính thức do cơ quan nhà nước ban hành. Các bên cần kiểm tra văn bản áp dụng và điều chỉnh hợp đồng theo tình huống cụ thể.

8.2. Chỉ ghi mức thù lao mà không ghi cách tính

Nếu chỉ ghi số tiền theo tháng mà không xác định số buổi, cách xử lý buổi nghỉ, dạy bù và thời điểm thanh toán, các bên có thể phát sinh tranh chấp. Nên lập bảng xác nhận lịch dạy và khối lượng công việc làm căn cứ thanh toán.

8.3. Dùng hợp đồng cộng tác viên để thay thế hợp đồng lao động

Việc xác định quan hệ lao động phải dựa vào bản chất công việc và cách thức tổ chức, quản lý thực tế, không chỉ dựa vào tên hợp đồng. Nếu có các dấu hiệu của quan hệ lao động, các bên cần tuân thủ quy định pháp luật lao động tương ứng.

8.4. Bỏ qua nghĩa vụ pháp lý của đơn vị tổ chức

Hợp đồng với giáo viên không thay thế các điều kiện tổ chức dạy thêm, nghĩa vụ công khai thông tin hoặc các yêu cầu pháp lý khác mà đơn vị tổ chức phải thực hiện. Cần kiểm tra riêng những yêu cầu áp dụng cho mô hình hoạt động cụ thể.

8.5. Không có điều khoản bảo mật và bảo vệ học sinh

Thông tin về học sinh, phụ huynh, kết quả học tập và hình ảnh cá nhân cần được quản lý phù hợp. Hợp đồng nên quy định rõ việc sử dụng dữ liệu, chụp ảnh, ghi hình và công bố thông tin.

9. Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29

9.1. Mẫu hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29 có bắt buộc dùng mẫu thống nhất không?

Không nên mặc nhiên cho rằng có một mẫu hợp đồng thống nhất bắt buộc áp dụng cho mọi trường hợp. Các bên có thể xây dựng hợp đồng phù hợp với giao dịch thực tế, nhưng phải tuân thủ quy định về dạy thêm, học thêm và các quy định pháp luật liên quan.

9.2. Trung tâm có thể ký hợp đồng thuê người dạy thêm theo từng buổi không?

Các bên có thể thỏa thuận cách tính thù lao theo buổi nếu phù hợp với bản chất quan hệ và pháp luật áp dụng. Hợp đồng nên quy định rõ thời lượng, cách xác nhận buổi dạy, xử lý buổi nghỉ, dạy bù và thời hạn thanh toán.

9.3. Hợp đồng cộng tác viên dạy thêm có phải là hợp đồng lao động không?

Không thể xác định chỉ dựa vào tên gọi. Nếu thỏa thuận và thực tế thực hiện thể hiện quan hệ lao động theo quy định pháp luật, các bên cần xem xét nghĩa vụ tương ứng của người sử dụng lao động và người lao động.

9.4. Có thể ký hợp đồng thuê phòng dạy thêm với cá nhân không?

Có thể xem xét ký hợp đồng thuê địa điểm với cá nhân có quyền cho thuê hợp pháp. Tuy nhiên, bên thuê vẫn phải tự đáp ứng các điều kiện pháp lý liên quan đến hoạt động dạy thêm mà mình tổ chức.

9.5. Hợp đồng dạy thêm có cần công chứng không?

Không nên mặc định mọi hợp đồng dạy thêm đều phải công chứng hoặc chứng thực. Hình thức hợp đồng cần được xác định theo bản chất giao dịch và quy định pháp luật áp dụng. Với hợp đồng thuê phòng, các bên cần kiểm tra thêm quy định liên quan đến tài sản và giao dịch thuê cụ thể.

9.6. Hợp đồng dạy thêm có cần ghi điều khoản thuế không?

Nên ghi rõ mức thù lao, phương thức thanh toán và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế. Việc khấu trừ, kê khai và nộp thuế phụ thuộc vào tư cách của các bên, loại thu nhập và quy định áp dụng; không nên mặc định mọi khoản thù lao dạy thêm đều áp dụng cùng một cách tính thuế.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

10. Kết luận

Mẫu hợp đồng dạy thêm theo Thông tư 29 giúp trung tâm, giáo viên và các bên liên quan xác định rõ nội dung giảng dạy, thời gian, thù lao, trách nhiệm chuyên môn và cách xử lý khi phát sinh tranh chấp. Tuy nhiên, hợp đồng chỉ là một phần trong việc tổ chức dạy thêm đúng quy định. Các bên cần kiểm tra điều kiện hoạt động theo Thông tư 29/2024/TT-BGDĐT, phân biệt đúng hợp đồng thuê giáo viên, hợp đồng cộng tác viên và hợp đồng thuê phòng học, đồng thời xác định chính xác nghĩa vụ thuế và lao động theo quan hệ thực tế.

Hệ thống biểu mẫu văn bản của Mẫu Văn Bản cung cấp tài liệu tham khảo giúp người dùng xây dựng hợp đồng rõ ràng, dễ chỉnh sửa và phù hợp hơn với nhu cầu sử dụng. Trước khi ký, nên rà soát các điều khoản về thù lao, quyền sử dụng tài liệu, bảo mật thông tin học sinh và điều kiện chấm dứt để hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được