Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân - mẫu file word chuẩn [Có hướng dẫn viết]
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
L2-42
1 ngày trước
4.910675.157
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa hai cá nhân là thỏa thuận pháp lý nhằm xác định các điều khoản và quyền lợi khi hai bên cùng hợp tác đầu tư kinh doanh. Tại đây, bạn có thể sử dụng mẫu hợp đồng chuẩn cùng hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng.
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: L2-42
- Chuyên mục con: Doanh nghiệp
- Tên gọi quy định: Hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Cá nhân
- Các cá nhân cùng hợp tác phát triển một dự án nào đó. Có thể một bên cung cấp nguyên liệu nấu ăn, một bên nấu ăn. Và hai bên sẽ chia sẻ lợi nhuận từ việc hợp tác kinh doanh đó
- Các cá nhân hợp tác cùng các đối tác để phát triển bất kỳ lĩnh vực nào mà pháp luật không cấm.
- Ghi chính xác các thông tin các bên trong hợp đồng.
- Cần ghi các nội dung quan trọng mà pháp luật yêu cầu có như:
+ Đối tượng của hợp đồng;
+ Số lượng, chất lượng;
+ Giá, phương thức thanh toán;
+ Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng;
+ Quyền, nghĩa vụ của các bên;
+ Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng;
+ Phương thức giải quyết tranh chấp.
- Các nội dung trong hợp đồng có thoả thuận khác thì điền thêm nhưng không được trái với quy định của pháp luật
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân là văn bản pháp lý xác lập sự thỏa thuận giữa hai bên cùng góp vốn, công sức, tài sản hoặc kinh nghiệm để cùng nhau tiến hành hoạt động kinh doanh, chia lợi nhuận hoặc chịu lỗ theo tỷ lệ đã thống nhất.
Theo Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015, đây là hợp đồng hợp tác, trong đó các bên cam kết cùng nhau thực hiện công việc, đóng góp tài sản, chia sẻ kết quả và rủi ro, nhưng không hình thành pháp nhân mới. Đây là hình thức phổ biến trong các hoạt động kinh doanh nhỏ, hộ cá thể, đầu tư dịch vụ hoặc thương mại tự do.
Trong giai đoạn 2022–2025, có hơn 60.000 hợp đồng hợp tác giữa cá nhân được lập trong các lĩnh vực bán hàng online, quán cà phê, homestay, dịch vụ ăn uống, nông nghiệp và logistics nhỏ, trong đó 12% gặp rủi ro hoặc tranh chấp do thiếu điều khoản rõ ràng về tỷ lệ vốn góp, phân chia lợi nhuận và xử lý khi một bên rút khỏi hợp tác.
Dự báo 2026–2030, các hợp đồng hợp tác cá nhân sẽ chuyển sang hình thức điện tử (e-Contract), sử dụng chữ ký số cá nhân và mã định danh giao dịch, giúp xác thực quyền – nghĩa vụ rõ ràng, bảo vệ lợi ích pháp lý của từng bên khi có tranh chấp.
>>> Tải ngay Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân - chỉnh sửa thông tin theo file hướng dẫn điền - in ra và sử dụng. Hoặc gọi tổng đài 0977.523.155 để được tư vấn chi tiết cho trường hợp đặc thù!
Giải pháp / Dịch vụ của Mẫu Văn Bản về Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân
Mẫu Văn Bản cung cấp bộ hợp đồng hợp tác kinh doanh chuẩn giữa cá nhân với cá nhân, gồm:
Mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân (chuẩn theo Bộ luật Dân sự 2015).
Mẫu phụ lục quy định vốn góp, tỷ lệ chia lợi nhuận, thời hạn hợp tác.
Soạn hợp đồng rõ ràng điều khoản vốn góp, lợi nhuận, nghĩa vụ và trách nhiệm.
Tư vấn xử lý khi một bên vi phạm, rút vốn hoặc đơn phương chấm dứt hợp tác.
Hướng dẫn công chứng, chứng thực hợp đồng để đảm bảo giá trị pháp lý.
Cung cấp mẫu Word có thể chỉnh sửa, in ấn và lưu trữ dễ dàng.
>>> Tải ngay Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân - chỉnh sửa thông tin theo file hướng dẫn điền - in ra và sử dụng. Hoặc gọi tổng đài 0977.523.155 để được tư vấn chi tiết cho trường hợp đặc thù!
Thành phần nội dung trong Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân
Một hợp đồng hợp lệ thường gồm các điều khoản chính:
Thông tin các bên:
Bên A: họ tên, ngày sinh, CCCD/CMND, địa chỉ, nghề nghiệp.
Bên B: họ tên, ngày sinh, CCCD/CMND, địa chỉ, nghề nghiệp.
Mục tiêu hợp tác:
Lĩnh vực: mở quán cà phê, kinh doanh thương mại, đầu tư bất động sản, bán hàng online, nông nghiệp...
Phạm vi và thời hạn hợp tác: ghi rõ thời gian hợp đồng có hiệu lực.
Vốn góp và tài sản đóng góp:
Ghi rõ hình thức góp vốn: tiền mặt, thiết bị, công cụ, quyền sử dụng tài sản, kinh nghiệm, nhân công…
Tỷ lệ góp vốn và quyền quyết định tương ứng.
Phân chia lợi nhuận và nghĩa vụ tài chính:
Tỷ lệ chia lợi nhuận/lỗ lãi giữa hai bên.
Quy định thời điểm chia lợi nhuận, lập báo cáo kết quả kinh doanh định kỳ.
Nghĩa vụ thuế và các khoản chi phí phát sinh.
Quản lý và điều hành hoạt động:
Phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể cho từng bên.
Quy định rõ người chịu trách nhiệm ký kết giao dịch, hợp đồng với đối tác thứ ba.
Xử lý khi chấm dứt hợp tác:
Trường hợp hợp đồng hết hạn, vi phạm nghĩa vụ hoặc một bên muốn rút vốn.
Phương án hoàn trả vốn góp và chia tài sản còn lại.
Bảo mật và không cạnh tranh:
Cam kết không tiết lộ bí mật kinh doanh, khách hàng hoặc thông tin tài chính.
Không tự ý kinh doanh cùng ngành nghề trong thời gian hợp tác.
Hai bên ưu tiên thương lượng, hòa giải; nếu không thành, khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân bản tham khảo miễn phí
Mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC - Business Cooperation Contract) giữa hai cá nhân chuẩn pháp lý, dùng để cùng góp vốn, chia sẻ lợi nhuận, phân chia rủi ro mà không thành lập pháp nhân mới (không thành lập công ty):
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
......, ngày ...... tháng ...... năm 2026
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC KINH DOANH
(Số: ....../2026/HĐHT)
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015;
Căn cứ Luật Đầu tư số 61/2020/QH14 ngày 17/06/2020;
Căn cứ vào nhu cầu hợp tác và khả năng thực tế của hai bên.
Hôm nay, ngày ...... tháng ...... năm 2026, tại: .....................................................................................
Chúng tôi gồm có:
BÊN A: (Tên cá nhân góp vốn/điều hành)
Họ và tên: ........................................................... Sinh năm: .........................
Số CCCD/CMND: .......................... Cấp ngày: .../.../...... Tại: ....................
Địa chỉ thường trú: ...........................................................................................................
Điện thoại: .................................................................................................................
Số tài khoản: .................................... Tại ngân hàng: ..................................................
BÊN B: (Tên cá nhân góp vốn/điều hành)
Họ và tên: ........................................................... Sinh năm: .........................
Số CCCD/CMND: .......................... Cấp ngày: .../.../...... Tại: ....................
Địa chỉ thường trú: ...........................................................................................................
Điện thoại: .................................................................................................................
Số tài khoản: .................................... Tại ngân hàng: ..................................................
(Từ đây, Bên A và Bên B gọi chung là "Các Bên").
Hai bên tự nguyện thỏa thuận, ký kết Hợp đồng hợp tác kinh doanh với các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: MỤC TIÊU VÀ NỘI DUNG HỢP TÁC
Mục tiêu hợp tác: Các bên thống nhất cùng nhau góp vốn, góp công sức để thiết lập và kinh doanh mô hình/dự án: .................................................................................................
(Ví dụ: Mở quán cà phê X, cửa hàng quần áo Y, kinh doanh bán lẻ hàng hóa Z...)
Địa điểm kinh doanh dự kiến: .....................................................................................
Nguyên tắc hợp tác: Tự nguyện, bình đẳng, cùng có lợi, chia sẻ rủi ro kinh doanh tỷ lệ thuận với mức vốn góp hoặc theo thỏa thuận cụ thể tại Hợp đồng này.
ĐIỀU 2: CƠ CẤU GÓP VỐN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Tổng vốn đầu tư ban đầu dự kiến:........................ VNĐ(Bằng chữ: ...............................................................................................................).
Tỷ lệ và cơ cấu góp vốn:
Bên A góp: ........................ VNĐ (Tương đương ......% tổng vốn). Hình thức góp: [Tiền mặt / Chuyển khoản / Hiện vật (nêu rõ hiện vật và định giá)].
Bên B góp: ........................ VNĐ (Tương đương ......% tổng vốn). Hình thức góp: [Tiền mặt / Chuyển khoản / Hiện vật (nêu rõ hiện vật và định giá)].
Tiến độ góp vốn:
Đợt 1 (Đóng ......% vốn): Chậm nhất vào ngày ....../....../2026.
Đợt 2 (Đóng ......% vốn): Chậm nhất vào ngày ....../....../2026.
Vốn góp được chuyển vào Tài khoản chung của Dự án do ông/bà ........................ làm chủ tài khoản để quản lý thu chi.
ĐIỀU 3: PHÂN CÔNG QUẢN LÝ VA ĐIỀU HÀNH
Người đại diện điều hành: Các bên thống nhất giao cho Ông/Bà .................................... làm Giám đốc dự án/Quản lý trực tiếp, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày.
Phân công nhiệm vụ cụ thể:
Nhiệm vụ của Bên A: [Nêu rõ, ví dụ: Phụ trách tìm kiếm mặt bằng, setup cửa hàng, quản lý nhân sự và vận hành hàng ngày].
Nhiệm vụ của Bên B: [Nêu rõ, ví dụ: Phụ trách chiến lược Marketing, tìm kiếm nguồn hàng, quản lý tài chính và kế toán].
Mọi quyết định quan trọng liên quan đến dự án (như: thay đổi mô hình, vay vốn, chi tiêu vượt quá mức ......... VNĐ/lần, mở rộng quy mô) phải được cả hai bên họp bàn và đồng thuận bằng văn bản.
ĐIỀU 4: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VA CHỊU RỦI RO
Nguyên tắc tính Lợi nhuận thuần:
Lợi nhuận thuần = Tổng Doanh thu - Tổng Chi phí hoạt động (Mặt bằng, nhân sự, hàng hóa, marketing, thuế phí...).
Tỷ lệ phân chia lợi nhuận: Lợi nhuận thuần sẽ được chia theo tỷ lệ:
Bên A hưởng: ......%
Bên B hưởng: ......%
Quỹ dự phòng rủi ro: Trích ......% từ Lợi nhuận thuần hàng tháng để đưa vào Quỹ dự phòng kinh doanh trước khi chia lợi nhuận cho các bên. Quỹ này tối đa không vượt quá ......... VNĐ.
Chu kỳ chốt sổ và chia lợi nhuận: Việc kiểm kê tài chính, chốt sổ kế toán và chia lợi nhuận sẽ được thực hiện định kỳ vào ngày ...... [hàng tháng / hàng quý].
Chia sẻ rủi ro (lỗ kinh doanh): Trường hợp hoạt động kinh doanh bị thua lỗ, hai bên có trách nhiệm cùng gánh chịu khoản lỗ theo tỷ lệ góp vốn hoặc tỷ lệ phân chia lợi nhuận tương ứng.
ĐIỀU 5: THỜI HẠN HỢP TÁC VÀ RÚT VỐN
Thời hạn hợp đồng: Hợp đồng có giá trị trong vòng ...... năm, kể từ ngày ....../....../2026 đến ngày ....../....../20...
Quy định về rút vốn trước hạn:
Trong ...... tháng đầu tiên, các bên KHÔNG được phép rút vốn dưới bất kỳ hình thức nào để đảm bảo ổn định kinh doanh.
Sau thời gian trên, nếu một bên muốn rút vốn/chuyển nhượng phần vốn góp, phải thông báo cho bên kia trước ít nhất 30 ngày. Bên còn lại có quyền ưu tiên mua lại phần vốn góp đó theo giá thị trường hoặc giá trị sổ sách tại thời điểm rút vốn.
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHỎAN CHUNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP
Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản đã thỏa thuận. Bất kỳ thay đổi, bổ sung nào phải được lập thành Phụ lục hợp đồng bằng văn bản có chữ ký của hai bên.
Mọi tranh chấp phát sinh sẽ được giải quyết trước tiên qua thương lượng, hòa giải. Nếu không tự giải quyết được, tranh chấp sẽ được đưa ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để giải quyết.
Hợp đồng này được lập thành 02 (hai) bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
BÊN A(Ký, ghi rõ họ tên)
BÊN B(Ký, ghi rõ họ tên)
Mẹo lưu ý pháp lý sống còn cho cá nhân hợp tác:
Tài khoản thu chi chung: Bắt buộc phải quy định dùng 01 tài khoản ngân hàng riêng biệt chỉ dùng để nhận doanh thu và thanh toán chi phí của dự án, có công cụ sao kê minh bạch cho cả hai bên xem. Tuyệt đối không dùng chung với tiền sinh hoạt cá nhân.
Lương cho người trực tiếp điều hành: Nếu tỷ lệ góp vốn là 50/50 nhưng Bên A phải trực tiếp ra cửa hàng đứng bán/quản lý 8 tiếng/ngày, còn Bên B chỉ góp vốn, thì Bên A phải được tính một khoản "Lương quản lý" vào Chi phí hoạt động hàng tháng TRƯỚC KHI tính lợi nhuận để chia đều.
Hướng dẫn tải và hướng dẫn điền mẫu Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân
Bước 1: Bấm vào nút Tải ngay tại trang Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân.
Bước 2: Quét mã QR thanh toán hoặc copy chính xác nội dung chuyển khoản để hệ thống xác thực tự động.
Bước 3: Chờ 3–5 giây, hệ thống tự động chuyển sang màn hình tải file Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân.
Bước 4: Tải xuống file Word mẫu hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân và file hướng dẫn điền chi tiết.
Bước 5: (Khuyến nghị) Nhập số điện thoại liên hệ để được hỗ trợ khi điền mẫu — Mẫu Văn Bản thường gửi quà tặng nhỏ bất ngờ cho khách hàng trong các dịp đặc biệt như lễ, Tết hoặc chương trình tri ân.
>>> Tải ngay Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân - chỉnh sửa thông tin theo file hướng dẫn điền - in ra và sử dụng. Hoặc gọi tổng đài 0977.523.155 để được tư vấn chi tiết cho trường hợp đặc thù!
Ý nghĩa của Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân
Hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa 2 cá nhân là nền tảng pháp lý bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên khi cùng đầu tư, kinh doanh mà không cần thành lập doanh nghiệp.
Một hợp đồng được soạn đúng quy định, minh bạch về vốn góp và lợi nhuận giúp:
Tránh xung đột, tranh chấp khi hoạt động kinh doanh có lãi hoặc thua lỗ.
Ràng buộc trách nhiệm rõ ràng giữa hai bên.
Đảm bảo hợp tác lâu dài, hiệu quả và đúng pháp luật.
Đây là văn bản không thể thiếu trong mọi hình thức liên kết kinh doanh tự do, giúp các cá nhân khởi nghiệp, đầu tư nhỏ lẻ hoặc kinh doanh chung an toàn và minh bạch.