Doanh nghiệp & Doanh nhân

Hợp đồng gia công hàng hóa - File word chuẩn luật mới nhất
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

L2-69
2 ngày trước
5.810798.876

Hợp đồng gia công hàng hóa là thỏa thuận giữa hai bên, trong đó bên gia công sản xuất, chế biến hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn của bên đặt hàng. Tại đây, bạn có thể sử dụng hợp đồng chuẩn cùng hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: L2-69

- Chuyên mục con: Doanh nghiệp

- Tên gọi quy định: Hợp đồng gia công hàng hóa

- Bên Đặt Hàng (Bên A): Cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu gia công hàng hóa (sản phẩm, thiết bị, hoặc nguyên liệu) mà không có khả năng sản xuất trong nước.

- Bên Nhận Gia Công (Bên B): Cá nhân hoặc tổ chức chuyên cung cấp dịch vụ gia công hàng hóa, có khả năng sản xuất và cung cấp hàng hóa theo yêu cầu của Bên A.

- Gia công sản xuất hàng hóa: Khi Bên A muốn sản xuất hàng hóa mà không có dây chuyền sản xuất, hoặc muốn gia tăng năng suất mà không cần đầu tư vào thiết bị.

- Phát triển sản phẩm mới: Khi Bên A cần thử nghiệm hoặc phát triển sản phẩm mới thông qua hợp tác gia công.

- Tối ưu hóa chi phí: Khi Bên A muốn tận dụng chi phí sản xuất thấp hơn hoặc khả năng kỹ thuật cao hơn từ Bên B.

- Bên A: Ghi rõ tên công ty, đại diện, chức vụ, địa chỉ, điện thoại, và mã số thuế.

- Bên B: Điền thông tin tương tự như Bên A.

- Loại hàng hóa: Mô tả chi tiết các loại hàng hóa cần gia công (ví dụ: đồ gia dụng, thiết bị điện tử, hàng may mặc).

- Số lượng: Xác định rõ số lượng hàng hóa cần gia công cho mỗi loại.

- Chất liệu và yêu cầu kỹ thuật: Nêu rõ loại nguyên liệu hoặc thành phần cần sử dụng và các yêu cầu kỹ thuật đi kèm.

- Thời gian thực hiện: Ghi rõ thời gian dự kiến bắt đầu và hoàn thành việc gia công hàng hóa.

- Điều khoản thanh toán: Xác định phương thức thanh toán (trả trước, trả sau, hoặc theo tiến độ sản xuất) và thời gian thanh toán.

- Quy định về vận chuyển: Nêu rõ trách nhiệm về vận chuyển hàng hóa từ Bên B đến Bên A, bao gồm chi phí và bảo hiểm hàng hóa.

- Điều khoản bảo mật: Cam kết bảo vệ thông tin nhạy cảm liên quan đến thiết kế, quy trình sản xuất và bí mật thương mại của Bên A.

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công về việc sản xuất, chế biến hoặc hoàn thiện hàng hóa theo yêu cầu. Hợp đồng giúp xác định rõ nguyên vật liệu, tiêu chuẩn chất lượng, số lượng sản phẩm, tiến độ giao nhận, tiền công, trách nhiệm khi hàng hóa không đạt yêu cầu và phương thức giải quyết tranh chấp.

Đối với doanh nghiệp, việc sử dụng hợp đồng gia công hàng hóa trong thương mại còn hỗ trợ quản lý chi phí, hồ sơ giao nhận và nghĩa vụ hóa đơn, thuế. Mẫu hợp đồng cần được điều chỉnh theo loại hàng hóa, phương thức cung ứng nguyên liệu và đặc điểm của từng giao dịch. Mẫu Văn Bản cung cấp nội dung tham khảo để các bên thuận tiện xây dựng hợp đồng phù hợp với nhu cầu thực tế.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng gia công hàng hóa là gì?

Hợp đồng gia công hàng hóa là thỏa thuận theo đó bên nhận gia công thực hiện một hoặc nhiều công đoạn sản xuất, chế biến hoặc hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công để nhận tiền công hoặc lợi ích hợp pháp khác theo thỏa thuận.

Trong hoạt động thương mại, hợp đồng gia công hàng hóa thường được sử dụng khi doanh nghiệp thuê một đơn vị khác thực hiện công đoạn sản xuất thay vì tự tổ chức toàn bộ quy trình. Bên đặt gia công có thể cung cấp nguyên vật liệu, thiết kế, quy cách kỹ thuật hoặc yêu cầu bên nhận gia công tự chuẩn bị một phần vật tư.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp may mặc thuê xưởng gia công quần áo theo mẫu thiết kế.

  • Công ty sản xuất thuê đơn vị khác gia công linh kiện cơ khí.

  • Cơ sở thực phẩm thuê đơn vị đủ điều kiện thực hiện công đoạn chế biến, đóng gói theo yêu cầu.

  • Doanh nghiệp thuê đối tác gia công bao bì, nhãn mác hoặc sản phẩm quảng cáo.

Cần phân biệt hợp đồng gia công với hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong hợp đồng gia công, trọng tâm là việc thực hiện công việc tạo ra sản phẩm theo yêu cầu và trả tiền công. Trong hợp đồng mua bán, trọng tâm là việc chuyển giao hàng hóa và thanh toán giá mua. Việc xác định loại hợp đồng phải dựa vào bản chất giao dịch và nghĩa vụ thực tế, không chỉ dựa vào tên gọi văn bản.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Hợp đồng gia công phần mềm

2. Quy định về hợp đồng gia công hàng hóa

2.1. Căn cứ pháp lý

Việc lập và thực hiện hợp đồng gia công hàng hóa có thể chịu sự điều chỉnh của các quy định liên quan trong:

  • Bộ luật Dân sự về hợp đồng gia công và nguyên tắc giao kết, thực hiện nghĩa vụ dân sự.

  • Luật Thương mại đối với hoạt động gia công trong thương mại và các nghĩa vụ liên quan của thương nhân.

  • Pháp luật về thuế, hóa đơn và kế toán đối với việc thanh toán, ghi nhận doanh thu, chi phí.

  • Pháp luật chuyên ngành tùy theo loại hàng hóa, chẳng hạn quy định về an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩm, sở hữu trí tuệ, môi trường hoặc điều kiện sản xuất.

  • Quy định về hải quan, quản lý nguyên liệu và sản phẩm khi hợp đồng có yếu tố xuất nhập khẩu hoặc gia công cho thương nhân nước ngoài.

Các bên cần xác định đúng quy định áp dụng theo chủ thể giao kết, loại sản phẩm và phương thức thực hiện. Không phải mọi hợp đồng gia công đều có cùng yêu cầu về hồ sơ, đăng ký hoặc thủ tục hải quan.

2.2. Chủ thể ký kết hợp đồng

Bên đặt gia công và bên nhận gia công phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi phù hợp và thẩm quyền giao kết hợp đồng.

Nếu một bên là doanh nghiệp, người ký cần là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ. Trường hợp ngành nghề hoặc sản phẩm có điều kiện, bên nhận gia công cần đáp ứng các yêu cầu chuyên ngành tương ứng.

2.3. Nội dung hợp đồng gia công hàng hóa

Một hợp đồng được soạn đầy đủ thường có các nội dung sau:

  1. Thông tin và tư cách của các bên.

  2. Tên sản phẩm, số lượng, quy cách, bản vẽ hoặc mẫu đối chiếu.

  3. Nguyên vật liệu, linh kiện, bao bì và trách nhiệm cung ứng.

  4. Đơn giá gia công, tổng giá trị dự kiến và thuế áp dụng.

  5. Thời hạn sản xuất, lịch giao nhận và địa điểm bàn giao.

  6. Tiêu chuẩn chất lượng, phương pháp kiểm tra và nghiệm thu.

  7. Phương thức thanh toán và hồ sơ thanh toán.

  8. Xử lý sản phẩm lỗi, hao hụt nguyên liệu, phế liệu và hàng thừa.

  9. Bảo mật thông tin, quyền sở hữu trí tuệ và giới hạn sử dụng mẫu thiết kế.

  10. Phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại, bất khả kháng và giải quyết tranh chấp.

  11. Thời hạn hợp đồng, sửa đổi, gia hạn và chấm dứt hợp đồng.

Các nội dung trên cần được thiết kế theo thực tế giao dịch. Đối với đơn hàng có giá trị lớn hoặc sản xuất theo dây chuyền riêng, nên kèm phụ lục kỹ thuật, bảng định mức nguyên liệu, kế hoạch giao hàng và biên bản nghiệm thu mẫu.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Hợp đồng gia công sản xuất

3. Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa bản tham khảo miễn phí mới nhất

Dưới đây là mẫu hợp đồng tham khảo dành cho giao dịch gia công hàng hóa giữa các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân có nhu cầu thuê gia công. Các bên cần chỉnh sửa những nội dung trong ngoặc vuông trước khi ký.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG HÀNG HÓA

Số: [Số hợp đồng]/HĐGC

Căn cứ nhu cầu và khả năng của các bên;

Căn cứ quy định pháp luật có liên quan;

Hôm nay, ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm], tại [địa điểm], chúng tôi gồm:

BÊN ĐẶT GIA CÔNG (BÊN A)

  • Tên doanh nghiệp/cá nhân: [Tên đầy đủ].

  • Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có): [Thông tin].

  • Địa chỉ: [Địa chỉ].

  • Người đại diện: [Họ tên].

  • Chức vụ: [Chức vụ].

  • Điện thoại: [Số điện thoại].

  • Tài khoản ngân hàng: [Thông tin tài khoản].

BÊN NHẬN GIA CÔNG (BÊN B)

  • Tên doanh nghiệp/cá nhân: [Tên đầy đủ].

  • Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế (nếu có): [Thông tin].

  • Địa chỉ: [Địa chỉ].

  • Người đại diện: [Họ tên].

  • Chức vụ: [Chức vụ].

  • Điện thoại: [Số điện thoại].

  • Tài khoản ngân hàng: [Thông tin tài khoản].

Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng gia công

  1. Bên A giao và Bên B nhận gia công các sản phẩm sau:

STT

Tên hàng hóa

Quy cách/thông số

Đơn vị

Số lượng

1

[Tên sản phẩm]

[Thông số kỹ thuật]

[Đơn vị]

[Số lượng]

2

[Tên sản phẩm]

[Thông số kỹ thuật]

[Đơn vị]

[Số lượng]

  1. Sản phẩm phải đáp ứng bản vẽ, mẫu chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật và yêu cầu chất lượng được hai bên xác nhận bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng.

  2. Mọi thay đổi về thiết kế, vật liệu, số lượng hoặc quy cách sản phẩm phải được hai bên thống nhất trước khi thực hiện.

Điều 2. Nguyên vật liệu và tài sản phục vụ gia công

  1. Bên A cung cấp: [Tên nguyên vật liệu, linh kiện, bao bì, mẫu thiết kế hoặc công cụ].

  2. Bên B tự cung cấp: [Tên vật tư, phụ liệu hoặc công cụ do Bên B chịu trách nhiệm].

  3. Việc giao nhận nguyên vật liệu được lập thành phiếu giao nhận hoặc biên bản có xác nhận của hai bên, ghi rõ số lượng, chất lượng và tình trạng thực tế.

  4. Bên B có trách nhiệm quản lý, bảo quản và sử dụng nguyên vật liệu đúng mục đích. Việc xử lý nguyên liệu thừa, sản phẩm lỗi, phế liệu và phế phẩm phải tuân theo thỏa thuận tại hợp đồng hoặc phụ lục.

  5. Trường hợp nguyên liệu bị thiếu, hư hỏng hoặc không đáp ứng yêu cầu, bên phát hiện phải thông báo cho bên còn lại để phối hợp xử lý.

Điều 3. Tiêu chuẩn chất lượng và nghiệm thu

  1. Tiêu chuẩn nghiệm thu căn cứ vào [bản vẽ/mẫu chuẩn/tiêu chuẩn kỹ thuật/phụ lục chất lượng].

  2. Bên A hoặc người được Bên A ủy quyền có quyền kiểm tra tiến độ và chất lượng gia công trong phạm vi hợp lý, không gây cản trở bất hợp lý đến hoạt động của Bên B.

  3. Khi hoàn thành mỗi đợt giao hàng, hai bên tiến hành kiểm tra và lập biên bản nghiệm thu hoặc chứng từ xác nhận giao nhận.

  4. Nếu sản phẩm không đạt yêu cầu, hai bên lập biên bản ghi rõ lỗi, số lượng, nguyên nhân dự kiến và phương án xử lý. Tùy trường hợp, Bên B có trách nhiệm sửa chữa, gia công lại, thay thế hoặc thực hiện biện pháp khác đã được thống nhất.

  5. Trường hợp lỗi phát sinh do nguyên vật liệu, mẫu thiết kế hoặc chỉ dẫn của Bên A, trách nhiệm của mỗi bên được xác định theo nguyên nhân thực tế và thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 4. Thời hạn và địa điểm thực hiện

  1. Thời điểm bắt đầu gia công: [Ngày/tháng/năm].

  2. Thời hạn hoàn thành: [Ngày/tháng/năm].

  3. Địa điểm gia công: [Địa chỉ].

  4. Địa điểm giao hàng: [Địa chỉ nhận hàng].

  5. Lịch giao hàng dự kiến:

Đợt

Thời gian giao

Số lượng

Địa điểm

Đợt 1

[Ngày]

[Số lượng]

[Địa điểm]

Đợt 2

[Ngày]

[Số lượng]

[Địa điểm]

  1. Nếu có nguy cơ chậm tiến độ, bên phát hiện phải thông báo kịp thời, nêu rõ nguyên nhân và đề xuất phương án khắc phục. Việc gia hạn phải được hai bên xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương.

Điều 5. Giá gia công và thanh toán

  1. Đơn giá gia công: [Số tiền] đồng/[đơn vị sản phẩm].

  2. Giá trị hợp đồng dự kiến: [Số tiền] đồng.

Bằng chữ: [Số tiền bằng chữ].

  1. Giá trị trên [đã bao gồm/chưa bao gồm] thuế giá trị gia tăng và các khoản chi phí sau: [Vận chuyển, đóng gói, kiểm định, vật tư phụ hoặc chi phí khác].

  2. Phương thức thanh toán: [Chuyển khoản/tiền mặt theo quy định pháp luật].

  3. Tiến độ thanh toán:

  • Đợt 1: Bên A thanh toán [tỷ lệ/số tiền] sau khi [điều kiện].

  • Đợt 2: Bên A thanh toán [tỷ lệ/số tiền] sau khi [điều kiện].

  • Đợt cuối: Bên A thanh toán phần còn lại sau khi hoàn thành nghiệm thu và nhận đủ hồ sơ thanh toán hợp lệ.

  1. Hồ sơ thanh toán gồm: đề nghị thanh toán, biên bản giao nhận hoặc nghiệm thu, hóa đơn hợp pháp khi thuộc trường hợp phải lập và các chứng từ khác theo thỏa thuận.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp đầy đủ, đúng thời hạn các nguyên vật liệu, tài liệu, mẫu và yêu cầu kỹ thuật thuộc trách nhiệm của mình.

  2. Thanh toán tiền gia công đúng hạn theo hợp đồng.

  3. Có quyền kiểm tra chất lượng, tiến độ và yêu cầu khắc phục sai sót theo thỏa thuận.

  4. Phối hợp giải quyết các vấn đề phát sinh liên quan đến nguyên liệu, mẫu thiết kế và tiêu chuẩn sản phẩm.

  5. Chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của tài liệu, nhãn hiệu, thiết kế hoặc quyền sở hữu trí tuệ do mình cung cấp, trong phạm vi trách nhiệm theo pháp luật và hợp đồng.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Thực hiện gia công đúng số lượng, chất lượng, quy cách và tiến độ đã thống nhất.

  2. Bảo quản nguyên vật liệu, công cụ và tài sản được Bên A giao; không sử dụng cho mục đích khác khi chưa được chấp thuận.

  3. Thông báo kịp thời khi phát hiện nguyên liệu không phù hợp, chỉ dẫn chưa rõ hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ.

  4. Giao sản phẩm và cung cấp hồ sơ nghiệm thu, giao nhận theo hợp đồng.

  5. Có quyền yêu cầu Bên A thanh toán đúng hạn và phối hợp giải quyết các vấn đề thuộc trách nhiệm của Bên A.

  6. Không tự ý chuyển giao toàn bộ hoặc một phần công việc gia công cho bên thứ ba nếu việc chuyển giao đó thuộc trường hợp phải được Bên A chấp thuận theo hợp đồng hoặc pháp luật.

Điều 8. Bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ

  1. Các bên có trách nhiệm bảo mật thông tin kỹ thuật, bản vẽ, dữ liệu, công thức, giá cả và thông tin kinh doanh được tiếp cận trong quá trình thực hiện hợp đồng, trừ trường hợp phải cung cấp theo yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

  2. Quyền sở hữu đối với thiết kế, khuôn mẫu, nhãn hiệu, tài liệu kỹ thuật và sản phẩm được xác định theo nguồn gốc quyền, thỏa thuận của các bên và quy định pháp luật.

  3. Bên B không được sử dụng mẫu thiết kế, nhãn hiệu hoặc thông tin của Bên A ngoài phạm vi thực hiện hợp đồng nếu chưa được chấp thuận.

  4. Thời hạn bảo mật: [Thời hạn], kể cả sau khi hợp đồng chấm dứt nếu các bên có thỏa thuận và pháp luật cho phép.

Điều 9. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

  1. Bên vi phạm nghĩa vụ phải chịu trách nhiệm theo hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.

  2. Việc phạt vi phạm, nếu có, được áp dụng theo thỏa thuận hợp pháp và giới hạn pháp luật tương ứng với giao dịch.

  3. Bên yêu cầu bồi thường phải cung cấp căn cứ chứng minh thiệt hại, mối quan hệ nhân quả và các điều kiện trách nhiệm theo quy định áp dụng.

  4. Trường hợp chậm tiến độ, sản phẩm không đạt chất lượng hoặc chậm thanh toán, các bên ưu tiên thông báo bằng văn bản và tạo điều kiện khắc phục trong thời hạn [số ngày], trừ trường hợp cần áp dụng biện pháp xử lý ngay theo hợp đồng hoặc pháp luật.

Điều 10. Bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật áp dụng và các điều kiện cụ thể của hợp đồng.

  2. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo kịp thời cho bên còn lại, cung cấp tài liệu phù hợp và áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế thiệt hại.

  3. Hai bên trao đổi về việc điều chỉnh tiến độ, tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng tùy theo mức độ ảnh hưởng và quy định pháp luật.

Điều 11. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng

Hợp đồng chấm dứt trong các trường hợp sau:

  1. Các bên hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng.

  2. Các bên thỏa thuận chấm dứt bằng văn bản.

  3. Một bên có quyền chấm dứt theo hợp đồng hoặc pháp luật.

  4. Các trường hợp khác theo quy định pháp luật.

Khi chấm dứt, hai bên đối chiếu khối lượng đã thực hiện, sản phẩm đã giao nhận, tiền công còn phải thanh toán, nguyên vật liệu và tài sản cần hoàn trả. Việc thanh lý được lập thành biên bản nếu cần thiết hoặc theo thỏa thuận.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải. Nếu không giải quyết được trong thời hạn [số ngày] kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền đưa vụ việc đến cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ chế giải quyết tranh chấp mà các bên đã thỏa thuận hợp pháp.

Điều 13. Hiệu lực hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày [ngày/tháng/năm] hoặc từ thời điểm khác do các bên thống nhất.

  2. Hợp đồng gồm [số trang] trang, được lập thành [số bản] bản có giá trị pháp lý như nhau; mỗi bên giữ [số bản] bản.

  3. Phụ lục, biên bản giao nhận và tài liệu sửa đổi được hai bên xác nhận hợp lệ là bộ phận của hợp đồng.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

>>> Với hơn 7000 hợp đồng mẫu được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!

4. Mẫu hợp đồng thuê gia công hàng hóa cần có những điều khoản nào?

Mẫu hợp đồng thuê gia công hàng hóa thường được sử dụng khi một doanh nghiệp hoặc cá nhân thuê cơ sở sản xuất thực hiện công việc theo yêu cầu. Khi lập hợp đồng, cần chú ý các nội dung sau:

4.1. Mô tả hàng hóa và yêu cầu kỹ thuật

Không nên chỉ ghi tên sản phẩm chung chung. Hợp đồng nên xác định mã sản phẩm, kích thước, chất liệu, màu sắc, dung sai kỹ thuật, quy cách đóng gói, nhãn mác và tiêu chuẩn kiểm tra.

Nếu sản phẩm được làm theo mẫu, cần ghi rõ mẫu chuẩn do bên nào cung cấp, cách xác nhận mẫu và cách xử lý khi mẫu có thay đổi.

4.2. Quy định về nguyên vật liệu

Các bên cần xác định rõ bên nào mua nguyên liệu, ai chịu chi phí vận chuyển, cách kiểm đếm, định mức tiêu hao và cách xử lý nguyên liệu dư thừa.

Đối với nguyên vật liệu do bên đặt gia công giao, nên lập bảng theo dõi riêng để đối chiếu giữa lượng đã nhận, lượng đã sử dụng, lượng còn lại và lượng sản phẩm hoàn thành.

4.3. Giá gia công và các khoản chi phí

Giá gia công có thể tính theo sản phẩm, khối lượng, giờ công, công đoạn hoặc lô hàng. Hợp đồng cần làm rõ giá đã bao gồm những chi phí nào, cách điều chỉnh giá khi nguyên liệu hoặc quy cách thay đổi và trách nhiệm đối với chi phí phát sinh.

Không nên gộp tiền công gia công, giá nguyên vật liệu và chi phí vận chuyển thành một khoản không có thuyết minh nếu các khoản này cần được quản lý hoặc kê khai riêng.

4.4. Chất lượng, giao hàng và nghiệm thu

Điều khoản nghiệm thu cần nêu rõ phương pháp kiểm tra, tỷ lệ lấy mẫu, tiêu chí chấp nhận, thời hạn phản hồi và cách xử lý sản phẩm lỗi.

Nếu giao hàng nhiều đợt, nên lập lịch giao nhận riêng cho từng đợt. Biên bản giao nhận cần ghi rõ số lượng thực tế, tình trạng hàng hóa, ngày giao và người nhận.

4.5. Trách nhiệm khi gia công lại

Nếu Bên B không thể tự thực hiện một công đoạn và cần thuê đơn vị khác, hợp đồng nên quy định trường hợp nào được gia công lại, có phải xin chấp thuận trước hay không, yêu cầu bảo mật và trách nhiệm của Bên B đối với chất lượng cuối cùng.

Việc gia công lại không làm mất đi các nghĩa vụ mà Bên B đã cam kết với Bên A, trừ khi các bên có thỏa thuận hợp pháp khác.

>>> Tải và sử dụng mẫu hợp đồng gia công file word chuẩn Luật mới nhất - được các chuyên gia soạn thảo, Luật sư rà soát căn chỉnh kỹ về mặt hình thức cũng như nội dung ngay nhé!

5. Hợp đồng gia công hàng hóa trong thương mại khác gì hợp đồng gia công thông thường?

Hợp đồng gia công hàng hóa trong thương mại thường gắn với hoạt động kinh doanh, có thể được ký giữa các thương nhân để phục vụ sản xuất hoặc cung ứng sản phẩm ra thị trường. Nội dung hợp đồng cần xem xét quy định của pháp luật thương mại cùng các quy định dân sự và chuyên ngành có liên quan.

Tiêu chí

Gia công phục vụ thương mại

Gia công theo nhu cầu dân sự

Mục đích

Phục vụ hoạt động kinh doanh, sản xuất hoặc phân phối

Đáp ứng nhu cầu cá nhân hoặc mục đích dân sự

Chủ thể

Thường là doanh nghiệp, thương nhân hoặc đơn vị kinh doanh

Có thể là cá nhân hoặc tổ chức

Chất lượng

Thường gắn với tiêu chuẩn kỹ thuật, kiểm định và quy trình sản xuất

Theo yêu cầu, mẫu và thỏa thuận của các bên

Hóa đơn, thuế

Xem xét nghĩa vụ theo tư cách chủ thể và giao dịch thực tế

Xem xét nghĩa vụ theo quy định áp dụng cho từng chủ thể

Hồ sơ

Có thể cần đơn đặt hàng, phiếu nguyên liệu, biên bản nghiệm thu, hóa đơn

Tùy tính chất và quy mô giao dịch

Tên gọi của hợp đồng không quyết định duy nhất chế độ pháp lý. Các bên cần căn cứ vào bản chất giao dịch, tư cách chủ thể và quy định áp dụng để xác định quyền, nghĩa vụ.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

6. Xuất hóa đơn gia công hàng hóa như thế nào?

Việc xuất hóa đơn phụ thuộc vào bản chất giao dịch, tư cách người bán hoặc bên cung cấp dịch vụ, phương pháp tính thuế và quy định hóa đơn hiện hành.

Đối với hoạt động gia công, doanh nghiệp cần phân biệt tiền công gia công với nguyên vật liệu do bên đặt gia công cung cấp. Nếu nguyên liệu thuộc sở hữu của bên đặt gia công và chỉ được giao để thực hiện công việc, khoản nguyên liệu đó không đương nhiên trở thành doanh thu bán hàng của bên nhận gia công.

Khi lập hóa đơn, các bên nên lưu ý:

  • Xác định đúng nội dung giao dịch: Hóa đơn cần phản ánh hàng hóa hoặc dịch vụ thực tế theo quy định áp dụng; không ghi nhận việc bán nguyên vật liệu nếu thực tế chỉ là giao nguyên liệu để gia công.

  • Xác định giá tính thuế: Cần căn cứ vào loại giao dịch, khoản thu thực tế và quy định thuế tương ứng. Không mặc nhiên áp dụng cùng một cách tính cho mọi hợp đồng.

  • Lập hóa đơn đúng thời điểm: Thực hiện theo quy định hóa đơn hiện hành đối với hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ và trường hợp cụ thể.

  • Đối chiếu hồ sơ: Lưu hợp đồng, phụ lục, phiếu xuất nhập nguyên vật liệu, biên bản giao nhận, nghiệm thu, chứng từ thanh toán và hóa đơn liên quan.

  • Kiểm tra giao dịch đặc thù: Hàng gia công xuất khẩu, gia công cho thương nhân nước ngoài hoặc giao dịch có nguyên liệu nhập khẩu có thể phát sinh yêu cầu riêng về thuế và hải quan.

Nếu chưa rõ cách thể hiện tiền công, nguyên liệu hoặc thuế suất trên hóa đơn, doanh nghiệp nên đối chiếu quy định hiện hành và hồ sơ thực tế với bộ phận kế toán hoặc đơn vị tư vấn thuế trước khi lập hóa đơn.

7. Download hợp đồng gia công hàng hóa và hướng dẫn sử dụng mẫu

Khi tải mẫu hợp đồng gia công hàng hóa, người dùng nên chọn mẫu có nội dung phù hợp với phương thức sản xuất và giao nhận thực tế, thay vì chỉ thay tên hai bên vào một văn bản có sẵn.

Các bước sử dụng mẫu:

Bước 1: Xác định loại hình gia công. Làm rõ bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu hay bên nhận gia công tự mua nguyên liệu; sản phẩm được làm theo thiết kế có sẵn hay theo yêu cầu phát triển mới.

Bước 2: Hoàn thiện thông tin các bên. Kiểm tra tên, mã số doanh nghiệp hoặc mã số thuế nếu có, địa chỉ, người đại diện, thẩm quyền ký và thông tin thanh toán.

Bước 3: Bổ sung phụ lục kỹ thuật. Ghi đầy đủ mã hàng, số lượng, quy cách, tiêu chuẩn chất lượng, định mức nguyên liệu và lịch giao hàng.

Bước 4: Thỏa thuận giá và thanh toán. Phân định tiền công, nguyên liệu, chi phí vận chuyển, thuế và các khoản phát sinh.

Bước 5: Kiểm tra trách nhiệm và chế tài. Xác định phương án xử lý hàng lỗi, chậm giao, nguyên liệu hao hụt, bảo mật và tranh chấp.

Bước 6: Ký và lưu hồ sơ. Mỗi bên giữ một bản hợp đồng cùng phụ lục và chứng từ liên quan. Nếu giao dịch thuộc trường hợp có yêu cầu về hình thức hoặc thủ tục chuyên ngành, cần tuân thủ yêu cầu đó.

Mẫu hợp đồng có thể được lưu dưới dạng Word để chỉnh sửa và chuyển sang PDF để lưu trữ hoặc gửi đối tác. Khi chuyển định dạng, cần kiểm tra đầy đủ chữ ký, phụ lục, bảng biểu và các trường thông tin trước khi sử dụng chính thức.

8. Những rủi ro thường gặp khi ký hợp đồng gia công hàng hóa

8.1. Mô tả sản phẩm không cụ thể

Nếu chỉ ghi tên hàng mà không quy định tiêu chuẩn chất lượng, hai bên có thể bất đồng về việc sản phẩm có đạt yêu cầu hay không. Giải pháp là đính kèm mẫu chuẩn, bản vẽ hoặc tiêu chuẩn nghiệm thu.

8.2. Không kiểm soát nguyên vật liệu

Thiếu biên bản giao nhận và định mức tiêu hao có thể dẫn đến tranh chấp về nguyên liệu thiếu, thừa hoặc hư hỏng. Cần có chứng từ đối chiếu theo từng đợt sản xuất.

8.3. Không quy định cách xử lý hàng lỗi

Hợp đồng nên xác định thời hạn thông báo lỗi, cách kiểm tra, trách nhiệm sửa chữa hoặc gia công lại và cách phân bổ chi phí theo nguyên nhân thực tế.

8.4. Không làm rõ quyền sở hữu trí tuệ

Nếu sản phẩm sử dụng nhãn hiệu, bản vẽ, công thức hoặc thiết kế của bên đặt gia công, cần xác định phạm vi sử dụng và nghĩa vụ bảo mật. Việc được giao sản xuất không mặc nhiên đồng nghĩa với quyền khai thác thương mại độc lập đối với tài sản trí tuệ của bên kia.

8.5. Không thống nhất hồ sơ hóa đơn, thuế

Sự khác biệt giữa nội dung hợp đồng, phiếu giao nhận, biên bản nghiệm thu và hóa đơn có thể gây khó khăn cho việc hạch toán, kê khai hoặc giải trình. Các bên nên thống nhất quy trình chứng từ ngay từ đầu.

9. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng gia công hàng hóa

9.1. Hợp đồng gia công hàng hóa có bắt buộc phải lập thành văn bản không?

Hình thức hợp đồng được xác định theo quy định pháp luật áp dụng cho giao dịch cụ thể. Trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, lập hợp đồng bằng văn bản là cách phù hợp để chứng minh thỏa thuận về chất lượng, giá cả, nguyên vật liệu, tiến độ và trách nhiệm của các bên. Một số giao dịch đặc thù có thể có yêu cầu riêng về hình thức.

9.2. Hợp đồng nhận gia công hàng hóa có cần ghi rõ nguyên liệu thuộc sở hữu của ai không?

Có. Đây là nội dung quan trọng, nhất là khi Bên A giao nguyên vật liệu cho Bên B. Hợp đồng nên ghi rõ quyền sở hữu, mục đích sử dụng, trách nhiệm bảo quản, định mức tiêu hao và việc hoàn trả nguyên liệu còn thừa.

9.3. Có thể dùng mẫu hợp đồng thuê gia công hàng hóa cho mọi ngành nghề không?

Không nên sử dụng nguyên mẫu cho mọi trường hợp. Mẫu chung chỉ là khung tham khảo. Gia công thực phẩm, linh kiện điện tử, hàng may mặc, sản phẩm có sở hữu trí tuệ hoặc hàng xuất nhập khẩu có thể cần các điều khoản và hồ sơ chuyên biệt.

9.4. Bên nhận gia công có phải xuất hóa đơn không?

Nghĩa vụ lập hóa đơn được xác định theo quy định hiện hành, tư cách của bên cung cấp và bản chất giao dịch. Khi thuộc trường hợp phải lập hóa đơn, bên nhận gia công cần thực hiện đúng thời điểm và nội dung theo quy định. Việc bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu không đồng nghĩa với việc bên nhận gia công xuất hóa đơn bán số nguyên liệu đó.

9.5. Có thể gia hạn hợp đồng gia công hàng hóa không?

Các bên có thể thỏa thuận gia hạn nếu phù hợp với hợp đồng và pháp luật áp dụng. Nên lập phụ lục trước khi hợp đồng hết hạn, ghi rõ thời gian gia hạn, tiến độ mới, giá trị điều chỉnh và các nghĩa vụ còn tồn đọng.

9.6. Khi sản phẩm không đạt yêu cầu, bên nhận gia công có phải chịu toàn bộ thiệt hại không?

Không thể kết luận trong mọi trường hợp. Trách nhiệm cần được xác định dựa trên nguyên nhân lỗi, nghĩa vụ của từng bên, chứng cứ và quy định pháp luật áp dụng. Nếu lỗi xuất phát từ nguyên liệu hoặc chỉ dẫn của bên đặt gia công, trách nhiệm có thể khác với trường hợp bên nhận gia công thực hiện sai quy cách đã thống nhất.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

10. Kết luận

Mẫu hợp đồng gia công hàng hóa cần làm rõ đối tượng gia công, tiêu chuẩn kỹ thuật, nguồn nguyên liệu, tiền công, nghiệm thu, giao nhận, hóa đơn và trách nhiệm khi có vi phạm. Một hợp đồng được soạn phù hợp sẽ giúp các bên hạn chế tranh chấp, kiểm soát chi phí và có căn cứ đối chiếu khi thực hiện nghĩa vụ.

Người dùng có thể tham khảo văn bản mẫu trên để xây dựng hợp đồng gia công hàng hóa phù hợp với giao dịch thực tế. Trước khi ký, nên rà soát các điều khoản về chất lượng, quyền sở hữu trí tuệ, thuế và thủ tục chuyên ngành nếu có.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được