Doanh nghiệp & Doanh nhân

Mẫu hợp đồng gia công mới nhất 2026 - file Word & Cách làm chuẩn
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

L2-66
2 ngày trước
23.2553.197.594

Hợp đồng gia công là thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công về việc sản xuất hoặc chế biến hàng hóa theo yêu cầu. Tại đây, bạn có thể sử dụng hợp đồng chuẩn cùng hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: L2-66

- Chuyên mục con: Doanh nghiệp

- Tên gọi quy định: Hợp đồng gia công

- Bên đặt gia công (Bên A): Cá nhân hoặc tổ chức cần sản xuất sản phẩm và thuê bên gia công để thực hiện việc này.

- Bên nhận gia công (Bên B): Cá nhân hoặc tổ chức chuyên thực hiện các dịch vụ gia công sản xuất, chế tạo theo yêu cầu.

- Sản xuất theo yêu cầu: Khi một cá nhân hoặc tổ chức cần thuê bên thứ ba để gia công một sản phẩm cụ thể như hàng hóa, thiết bị hoặc sản phẩm may mặc.

- Gia công theo mẫu mã hoặc tiêu chuẩn riêng: Khi cần sản xuất hàng hóa theo một tiêu chuẩn hoặc thiết kế do bên đặt gia công cung cấp.

- Cung cấp và gia công nguyên vật liệu: Sử dụng khi bên đặt gia công cung cấp nguyên vật liệu hoặc yêu cầu bên gia công tự chuẩn bị.

- Yêu cầu về sản phẩm: Mô tả chi tiết sản phẩm gia công, bao gồm số lượng, kích thước, mẫu mã, tiêu chuẩn kỹ thuật.

- Nguyên liệu và phụ kiện: Nếu bên đặt gia công cung cấp nguyên liệu: Ghi rõ số lượng, chất lượng, thời gian và phương thức cung cấp nguyên liệu.

- Nếu bên gia công tự cung cấp nguyên liệu: Ghi rõ tiêu chuẩn và cam kết về chất lượng nguyên liệu.

- Đơn giá gia công: Ghi rõ đơn giá tính trên từng sản phẩm hoặc trên từng khối lượng công việc.

- Phương thức và thời hạn thanh toán: Ghi cụ thể thời gian thanh toán, phương thức (chuyển khoản ngân hàng, tiền mặt), và điều kiện thanh toán khi hoàn thành từng phần hoặc toàn bộ hợp đồng.

- Thời gian hoàn thành: Ghi rõ thời gian hoàn thành từng giai đoạn hoặc toàn bộ hợp đồng.

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng gia công là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên đặt gia công và bên nhận gia công về việc thực hiện một hoặc nhiều công đoạn sản xuất, chế biến, sửa chữa hoặc hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu. Hợp đồng cần xác định rõ đối tượng gia công, nguyên liệu, số lượng, chất lượng, đơn giá, tiến độ, nghiệm thu và trách nhiệm của mỗi bên. Tùy giao dịch, hợp đồng gia công có thể áp dụng cho may mặc, cơ khí, bao bì, linh kiện, sản phẩm thủ công hoặc hoạt động gia công hàng hóa có yếu tố nước ngoài.

Việc sử dụng biểu mẫu hợp đồng gia công phù hợp giúp kiểm soát nguyên liệu, hạn chế tranh chấp và xác định rõ nghĩa vụ khi hợp đồng hết hạn hoặc chấm dứt. Bài viết dưới đây, Mẫu Văn Bản giải thích hợp đồng gia công là gì, các điều khoản cần có, cách làm hợp đồng gia công và cung cấp mẫu tham khảo để điều chỉnh theo nhu cầu thực tế.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng gia công là gì?

Hợp đồng gia công là thỏa thuận theo đó bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công; bên đặt gia công nhận sản phẩm và trả tiền công theo thỏa thuận.

Trong thực tế, hoạt động gia công có thể bao gồm cắt, may, lắp ráp, gia công cơ khí, đóng gói, chế biến nguyên liệu hoặc hoàn thiện sản phẩm. Tùy ngành nghề, bên đặt gia công có thể cung cấp nguyên liệu, bản vẽ, thiết kế hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật; bên nhận gia công tổ chức nhân lực, máy móc và quy trình sản xuất để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu.

Ví dụ:

  • Doanh nghiệp đặt xưởng may gia công quần áo theo mẫu thiết kế.

  • Công ty thuê đơn vị gia công linh kiện cơ khí theo bản vẽ.

  • Doanh nghiệp cung cấp nguyên liệu để đơn vị khác chế biến hoặc đóng gói.

  • Thương nhân nước ngoài thuê doanh nghiệp Việt Nam gia công sản phẩm để xuất khẩu.

  • Nhà sản xuất thuê đơn vị khác thực hiện một công đoạn trong quy trình sản xuất.

Cần phân biệt hợp đồng gia công với hợp đồng mua bán hàng hóa. Trong hợp đồng mua bán, trọng tâm là việc chuyển giao hàng hóa và thanh toán giá mua. Trong hợp đồng gia công, trọng tâm là việc thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu và thanh toán tiền công gia công. Một giao dịch cụ thể có thể kết hợp cả hai nhóm nghĩa vụ, vì vậy cần xem xét bản chất thực tế thay vì chỉ dựa vào tên hợp đồng.

>>> >>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho:

2. Bản chất và đặc điểm pháp lý của hợp đồng gia công

2.1. Bản chất của hợp đồng gia công

Bản chất của hợp đồng gia công là sự thỏa thuận về việc tạo ra hoặc hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt gia công để nhận tiền công.

Các yếu tố quan trọng gồm:

  • Có công việc gia công cụ thể.

  • Có sản phẩm hoặc kết quả cần hoàn thành.

  • Có tiêu chuẩn, số lượng và thời hạn thực hiện.

  • Có nghĩa vụ thanh toán tiền công.

  • Có cơ chế giao nhận, nghiệm thu và xử lý sản phẩm không đạt yêu cầu.

Tùy thỏa thuận, nguyên liệu có thể do bên đặt gia công hoặc bên nhận gia công cung cấp. Quyền sở hữu nguyên liệu, sản phẩm trong quá trình thực hiện cần được xác định rõ trong hợp đồng và căn cứ quy định pháp luật áp dụng.

2.2. Đặc điểm của hợp đồng gia công

Hợp đồng gia công thường có các đặc điểm sau:

Thứ nhất, có sự thỏa thuận giữa các bên. Các bên thống nhất về công việc, nguyên liệu, chất lượng, giá gia công và tiến độ.

Thứ hai, sản phẩm được tạo ra theo yêu cầu. Sản phẩm có thể được sản xuất theo bản vẽ, mẫu chuẩn, công thức hoặc tiêu chuẩn kỹ thuật đã xác nhận.

Thứ ba, có nghĩa vụ giao nhận và nghiệm thu. Các bên cần xác định sản phẩm đạt yêu cầu dựa trên tiêu chí cụ thể, không chỉ dựa vào đánh giá cảm tính.

Thứ tư, có nghĩa vụ thanh toán tiền công. Tiền công có thể tính theo sản phẩm, khối lượng, công đoạn hoặc đơn giá được thỏa thuận.

Thứ năm, trách nhiệm về nguyên liệu và sản phẩm cần được phân định. Hợp đồng nên quy định cách quản lý nguyên liệu, hao hụt, phế liệu, sản phẩm lỗi và hàng dư.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho:

3. Hợp đồng gia công gồm những gì?

Một bản hợp đồng gia công chuẩn nên có các nội dung chính sau:

Nội dung

Yêu cầu cần thể hiện

Thông tin các bên

Tên, địa chỉ, mã số doanh nghiệp hoặc thông tin định danh phù hợp, người đại diện

Đối tượng gia công

Tên sản phẩm, mã hàng, bản vẽ, mẫu chuẩn

Nguyên liệu

Bên cung cấp, số lượng, chất lượng, cách giao nhận và bảo quản

Số lượng và tiến độ

Sản lượng, thời hạn, lịch giao từng đợt

Chất lượng

Tiêu chuẩn kỹ thuật, phương pháp kiểm tra, tỷ lệ lỗi nếu có

Giá gia công

Đơn giá, tổng giá trị dự kiến, thuế và chi phí

Thanh toán

Tạm ứng, kỳ thanh toán, hồ sơ và thời hạn thanh toán

Giao nhận

Địa điểm, phương thức vận chuyển, chứng từ bàn giao

Quyền và nghĩa vụ

Trách nhiệm của bên đặt và bên nhận gia công

Bảo mật và sở hữu trí tuệ

Thiết kế, bản vẽ, nhãn hiệu, dữ liệu và bí mật kinh doanh

Vi phạm hợp đồng

Khắc phục, phạt vi phạm nếu hợp pháp, bồi thường

Thời hạn và chấm dứt

Hiệu lực, gia hạn, hết hạn, chấm dứt và thanh lý

Các phụ lục thường đi kèm gồm bảng giá gia công, danh mục nguyên liệu, bản vẽ kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lượng, lịch giao hàng và quy trình nghiệm thu.

4. Quy định pháp luật về hợp đồng gia công

Đối với hợp đồng gia công dân sự thông thường, Bộ luật Dân sự là một trong những căn cứ pháp lý quan trọng. Nếu giao dịch được thực hiện nhằm mục đích thương mại, có yếu tố nước ngoài hoặc thuộc ngành nghề chuyên ngành, các quy định tương ứng của pháp luật thương mại, hải quan, sở hữu trí tuệ và pháp luật chuyên ngành cũng có thể được áp dụng.

Khi soạn hợp đồng, các bên nên lưu ý:

  • Xác định đúng chủ thể có quyền ký kết và thực hiện giao dịch.

  • Mô tả công việc và sản phẩm đủ rõ để xác định nghĩa vụ.

  • Quy định cách cung cấp, bảo quản và sử dụng nguyên liệu.

  • Xác định tiêu chuẩn nghiệm thu và cách xử lý sản phẩm không đạt.

  • Thỏa thuận về tiền công, chi phí phát sinh và thời hạn thanh toán.

  • Xác định trách nhiệm khi giao hàng chậm, thiếu sản phẩm hoặc làm hư hỏng nguyên liệu.

  • Quy định việc thuê gia công lại, bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ nếu cần.

  • Kiểm tra yêu cầu riêng về giấy phép, thủ tục xuất nhập khẩu hoặc khai báo chuyên ngành.

Không phải mọi hợp đồng gia công đều có cùng yêu cầu về hồ sơ hoặc thủ tục hành chính. Các bên cần căn cứ loại hình giao dịch, ngành nghề, tư cách doanh nghiệp và quy định áp dụng để xác định nghĩa vụ cụ thể.

5. Mẫu hợp đồng gia công đơn giản

Dưới đây là mẫu hợp đồng gia công tổng quát có thể điều chỉnh cho cá nhân, hộ kinh doanh hoặc doanh nghiệp. Trước khi ký, cần bổ sung phụ lục kỹ thuật và các điều kiện phù hợp với loại sản phẩm.

HỢP ĐỒNG GIA CÔNG

Số: ……/HĐGC

Căn cứ:

  • Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

  • Nhu cầu đặt gia công và khả năng thực hiện của các bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại ………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN ĐẶT GIA CÔNG

Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): …………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………

Điện thoại: ……………………… Email: ……………………………

BÊN B: BÊN NHẬN GIA CÔNG

Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): …………………………

Địa chỉ: …………………………………………………………………

Người đại diện: ……………………… Chức vụ: ……………………

Điện thoại: ……………………… Email: ……………………………

Hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi gia công

  1. Bên A đặt Bên B gia công sản phẩm: ……………………………

  2. Mã sản phẩm/quy cách: ……………………………………………

  3. Số lượng dự kiến: …………………………………………………

  4. Yêu cầu kỹ thuật, mẫu chuẩn và tiêu chuẩn chất lượng được quy định tại Phụ lục 01.

  5. Công việc gia công bao gồm: ………………………………………

  6. Công việc không thuộc phạm vi gia công: …………………………

Điều 2. Nguyên liệu và vật tư

  1. Nguyên liệu do Bên A cung cấp: …………………………………

  2. Nguyên liệu do Bên B cung cấp: …………………………………

  3. Thời gian và địa điểm giao nhận nguyên liệu: …………………

  4. Các bên lập phiếu giao nhận hoặc biên bản kiểm kê khi bàn giao nguyên liệu.

  5. Bên nhận nguyên liệu có trách nhiệm bảo quản và sử dụng đúng mục đích trong phạm vi công việc được giao.

  6. Việc xử lý nguyên liệu dư, hao hụt, phế liệu và nguyên liệu hư hỏng được thực hiện theo Phụ lục 02.

  7. Quyền sở hữu nguyên liệu và sản phẩm trong từng giai đoạn được xác định theo thỏa thuận và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 3. Giá gia công và phương thức thanh toán

  1. Đơn giá gia công: …………… đồng/sản phẩm hoặc theo đơn vị tính ……………

  2. Tổng giá trị dự kiến: …………… đồng.

  3. Giá trên đã bao gồm/chưa bao gồm thuế và các chi phí sau: ……………

  4. Bên A thanh toán cho Bên B theo tiến độ:

    • Đợt 1: ………………………………………………………………

    • Đợt 2: ………………………………………………………………

    • Đợt cuối: ……………………………………………………………

  5. Phương thức thanh toán: chuyển khoản hoặc phương thức hợp pháp khác được hai bên thống nhất.

  6. Chi phí phát sinh ngoài phạm vi chỉ được thanh toán khi có căn cứ và được hai bên chấp thuận theo thỏa thuận.

Điều 4. Thời hạn và tiến độ gia công

  1. Ngày bắt đầu: ……/……/……

  2. Ngày hoàn thành dự kiến: ……/……/……

  3. Tiến độ giao từng đợt: ……………………………………………

  4. Nếu có nguy cơ chậm tiến độ, bên bị ảnh hưởng phải thông báo kịp thời và phối hợp tìm phương án xử lý.

  5. Việc điều chỉnh tiến độ phải được xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo thỏa thuận.

Điều 5. Chất lượng và nghiệm thu

  1. Sản phẩm phải đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, mẫu chuẩn và yêu cầu chất lượng đã thống nhất.

  2. Bên A có quyền kiểm tra sản phẩm trong quá trình gia công hoặc khi nhận hàng theo phạm vi đã thỏa thuận.

  3. Hai bên thống nhất phương pháp kiểm tra, lấy mẫu và xác định sản phẩm đạt yêu cầu tại Phụ lục 01.

  4. Nếu sản phẩm không đạt tiêu chuẩn, Bên A thông báo cho Bên B trong thời hạn ………… ngày kể từ khi nhận hàng hoặc phát hiện lỗi, tùy trường hợp.

  5. Biện pháp khắc phục có thể gồm sửa chữa, gia công lại, thay thế, giảm giá hoặc phương án khác do hai bên thống nhất phù hợp pháp luật.

  6. Việc nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản hoặc hình thức tương đương đã thỏa thuận.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp đầy đủ thông tin, bản vẽ, mẫu chuẩn và nguyên liệu thuộc trách nhiệm của mình.

  2. Thanh toán tiền gia công đúng thời hạn.

  3. Phối hợp kiểm tra, nghiệm thu và phản hồi về sản phẩm.

  4. Có quyền yêu cầu Bên B khắc phục sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn.

  5. Chịu trách nhiệm đối với tính chính xác của tài liệu, thiết kế hoặc nguyên liệu do mình cung cấp trong phạm vi nghĩa vụ theo hợp đồng và pháp luật.

Điều 7. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Thực hiện gia công đúng yêu cầu, số lượng, chất lượng và tiến độ.

  2. Bảo quản nguyên liệu, thiết bị và tài sản do Bên A giao.

  3. Không tự ý sử dụng nguyên liệu, bản vẽ, thiết kế hoặc thông tin của Bên A ngoài phạm vi được phép.

  4. Thông báo kịp thời khi phát hiện nguyên liệu không phù hợp hoặc nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

  5. Bàn giao sản phẩm và hồ sơ liên quan theo thỏa thuận.

  6. Được thanh toán đầy đủ tiền công theo hợp đồng.

Điều 8. Bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ

  1. Các bên có trách nhiệm bảo mật thông tin kỹ thuật, bản vẽ, thiết kế, dữ liệu kinh doanh và thông tin mật nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng.

  2. Quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với bản vẽ, khuôn mẫu, thiết kế và sản phẩm được xác định như sau: ………………………………………………………

  3. Việc sử dụng nhãn hiệu, tài liệu hoặc tài sản trí tuệ của bên kia phải nằm trong phạm vi được cho phép.

  4. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục được thực hiện sau khi hợp đồng chấm dứt trong thời hạn ………… hoặc theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng.

Điều 9. Gia công lại và thuê bên thứ ba

  1. Bên B chỉ được giao lại công việc cho bên thứ ba khi đáp ứng điều kiện đã thỏa thuận và có sự chấp thuận của Bên A nếu hợp đồng yêu cầu.

  2. Bên B phải bảo đảm bên được thuê gia công lại tuân thủ các yêu cầu về chất lượng, bảo mật và an toàn có liên quan.

  3. Trách nhiệm của Bên B đối với công việc do bên thứ ba thực hiện được xác định theo hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.

Điều 10. Vi phạm và bồi thường thiệt hại

  1. Bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục hậu quả và chịu trách nhiệm theo hợp đồng, pháp luật áp dụng.

  2. Phạt vi phạm, nếu có, được áp dụng theo mức và điều kiện được thỏa thuận hợp lệ.

  3. Bồi thường thiệt hại được xác định theo căn cứ trách nhiệm, thiệt hại thực tế và quy định pháp luật.

  4. Các bên có trách nhiệm phối hợp hạn chế thiệt hại và lưu giữ hồ sơ liên quan khi phát sinh tranh chấp.

Điều 11. Thời hạn, gia hạn và chấm dứt hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/…….

  2. Việc gia hạn được thực hiện bằng phụ lục hoặc văn bản xác nhận của các bên trước khi hợp đồng hết hạn.

  3. Hợp đồng có thể chấm dứt khi hết thời hạn, hoàn thành nghĩa vụ, theo thỏa thuận hoặc theo căn cứ pháp luật áp dụng.

  4. Khi chấm dứt, các bên đối soát sản phẩm đã gia công, nguyên liệu, công nợ và các nghĩa vụ còn tồn đọng.

  5. Việc chấm dứt không làm mất đi các nghĩa vụ đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt theo hợp đồng và pháp luật.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận trong thời hạn ………… ngày kể từ ngày một bên thông báo tranh chấp, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 13. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký hoặc từ thời điểm khác do các bên thống nhất.

  2. Mọi sửa đổi, bổ sung phải được xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý tương đương theo thỏa thuận.

  3. Phụ lục và biên bản được các bên xác nhận là bộ phận của hợp đồng theo phạm vi áp dụng đã thống nhất.

  4. Hợp đồng được lập thành …… bản có giá trị pháp lý như nhau, mỗi bên giữ …… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

6. Hợp đồng gia công lại là gì? Mẫu hợp đồng gia công lại

Hợp đồng gia công lại là cách gọi thực tế cho thỏa thuận giao một phần hoặc toàn bộ công đoạn gia công cho một đơn vị khác thực hiện. Tùy trường hợp, giao dịch này có thể được thể hiện bằng hợp đồng gia công riêng, hợp đồng thầu phụ hoặc phụ lục điều chỉnh hợp đồng hiện có.

Trước khi ký, cần xác định:

  • Bên nhận gia công ban đầu có được phép thuê đơn vị thứ ba hay không.

  • Công đoạn nào được giao lại và công đoạn nào phải tự thực hiện.

  • Bên nào chịu trách nhiệm kiểm soát chất lượng.

  • Nguyên liệu, bản vẽ và thông tin có được chuyển cho bên thứ ba hay không.

  • Trách nhiệm khi bên gia công lại giao hàng chậm hoặc sản phẩm không đạt yêu cầu.

  • Việc thuê gia công lại có cần thông báo, xin chấp thuận hoặc thực hiện thủ tục chuyên ngành hay không.

Mẫu điều khoản gia công lại

“Bên B chỉ được giao lại toàn bộ hoặc một phần công việc gia công cho bên thứ ba khi đáp ứng các điều kiện đã thỏa thuận tại Hợp đồng và được Bên A chấp thuận bằng văn bản trong trường hợp Hợp đồng yêu cầu.

Bên B có trách nhiệm bảo đảm bên được thuê gia công lại tuân thủ các yêu cầu về chất lượng, tiến độ, bảo mật, quản lý nguyên liệu và các nghĩa vụ có liên quan. Việc thuê gia công lại không mặc nhiên làm chấm dứt trách nhiệm của Bên B đối với Bên A về các nghĩa vụ thuộc phạm vi Hợp đồng, trừ trường hợp pháp luật hoặc thỏa thuận hợp lệ quy định khác.”

7. Quy định về thông báo hợp đồng gia công lại

Không phải mọi hợp đồng gia công lại đều có cùng nghĩa vụ thông báo. Việc có phải thông báo hoặc xin chấp thuận hay không phụ thuộc vào hợp đồng chính, loại giao dịch, quy định chuyên ngành và trường hợp có yếu tố nước ngoài hoặc thủ tục hải quan.

Nếu hợp đồng chính yêu cầu thông báo hoặc chấp thuận trước khi thuê gia công lại, bên dự kiến giao lại công việc nên gửi thông báo trước khi triển khai.

Thông báo nên có các nội dung:

  1. Tên và thông tin của bên nhận gia công lại.

  2. Công đoạn hoặc khối lượng công việc dự kiến giao lại.

  3. Địa điểm thực hiện.

  4. Thời gian bắt đầu và kết thúc dự kiến.

  5. Phương án quản lý nguyên liệu, sản phẩm và chất lượng.

  6. Cam kết bảo mật, tuân thủ tiêu chuẩn kỹ thuật và các yêu cầu liên quan.

  7. Đề nghị xác nhận hoặc chấp thuận nếu hợp đồng yêu cầu.

Nên lưu lại bằng chứng gửi và nhận thông báo, văn bản chấp thuận và hồ sơ giao nhận để làm căn cứ quản lý thực hiện hợp đồng.

8. Hợp đồng gia công có yếu tố nước ngoài

Hợp đồng gia công có yếu tố nước ngoài thường phát sinh khi một bên là thương nhân nước ngoài, nguyên liệu hoặc sản phẩm được vận chuyển qua biên giới, hoặc hoạt động gia công có liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu.

Ngoài các điều khoản thông thường, hợp đồng cần chú ý:

  • Tên pháp lý, quốc gia thành lập và thẩm quyền ký của các bên.

  • Ngôn ngữ hợp đồng và bản ngôn ngữ được ưu tiên khi giải thích.

  • Luật áp dụng và cơ chế giải quyết tranh chấp.

  • Đồng tiền thanh toán, phí ngân hàng và trách nhiệm thuế.

  • Điều kiện giao hàng, địa điểm chuyển giao rủi ro và chi phí vận chuyển.

  • Hồ sơ nguyên liệu nhập khẩu, sản phẩm gia công xuất khẩu và chứng từ liên quan.

  • Quyền sở hữu nguyên liệu, khuôn mẫu, thiết kế và sản phẩm.

  • Nghĩa vụ bảo mật và hạn chế chuyển giao công nghệ hoặc dữ liệu nếu có.

Đối với gia công hàng hóa cho thương nhân nước ngoài, các bên cần kiểm tra thêm quy định về thương mại, hải quan, quản lý nguyên liệu và sản phẩm, định mức, báo cáo quyết toán hoặc các thủ tục chuyên ngành tùy mô hình thực hiện.

Không nên mặc định mọi hợp đồng gia công có yếu tố nước ngoài đều phải thực hiện cùng một thủ tục. Nghĩa vụ cụ thể cần được xác định dựa trên loại hình doanh nghiệp, hàng hóa, phương thức giao dịch và quy định áp dụng.

9. Doanh nghiệp chế xuất có phải thông báo hợp đồng gia công không?

Câu trả lời phụ thuộc vào mô hình hoạt động, loại hợp đồng và quy định hải quan áp dụng. Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) cần phân biệt giữa việc ký hợp đồng gia công, thuê doanh nghiệp khác gia công lại, đưa nguyên liệu hoặc sản phẩm ra ngoài để gia công và các nghĩa vụ quản lý hải quan tương ứng.

Trước khi triển khai, doanh nghiệp nên kiểm tra:

  • Hợp đồng thuộc hoạt động gia công trong nước hay gia công với thương nhân nước ngoài.

  • Nguyên liệu và sản phẩm có thuộc diện quản lý hải quan hay không.

  • Có đưa nguyên liệu, bán thành phẩm hoặc máy móc ra ngoài khu chế xuất để gia công không.

  • Có yêu cầu khai báo, thông báo, xuất trình hồ sơ hoặc quyết toán theo quy định áp dụng không.

  • Trách nhiệm quản lý nguyên liệu, sản phẩm và định mức giữa DNCX với đơn vị nhận gia công.

Không nên chỉ dựa vào tên hợp đồng để kết luận DNCX luôn phải hoặc luôn không phải thông báo. Doanh nghiệp cần đối chiếu quy định hải quan hiện hành và quy trình cụ thể của giao dịch trước khi thực hiện.

10. Đăng ký hợp đồng gia công với hải quan và cách khai báo

Cụm từ “đăng ký hợp đồng gia công với hải quan” thường được sử dụng trong thực tế, nhưng thủ tục cụ thể phụ thuộc vào loại hình gia công và quy định hải quan áp dụng. Không phải mọi hợp đồng gia công trong nước đều phải đăng ký với cơ quan hải quan.

Đối với hoạt động gia công có yếu tố xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ liên quan đến hợp đồng, phụ lục, thông tin cơ sở gia công, nguyên liệu, sản phẩm, định mức và hồ sơ hải quan.

10.1. Hồ sơ cần rà soát

Tùy trường hợp, hồ sơ có thể bao gồm:

  • Hợp đồng gia công và phụ lục hợp đồng.

  • Thông tin pháp lý của bên đặt gia công và bên nhận gia công.

  • Danh mục nguyên liệu, vật tư, máy móc hoặc thiết bị liên quan.

  • Danh mục sản phẩm gia công và mã hàng.

  • Định mức sử dụng nguyên liệu, nếu thuộc trường hợp phải quản lý.

  • Chứng từ nhập khẩu, xuất khẩu và giao nhận liên quan.

  • Hồ sơ theo dõi nguyên liệu, sản phẩm và các tài liệu khác theo quy định áp dụng.

Danh mục trên chỉ mang tính định hướng; hồ sơ chính thức cần được xác định theo loại hình hải quan và quy định tại thời điểm thực hiện.

10.2. Cách khai báo thông tin hợp đồng

Khi cần khai báo hoặc cung cấp thông tin hợp đồng theo thủ tục áp dụng, doanh nghiệp nên:

Bước 1: Kiểm tra loại hình giao dịch và xác định nghĩa vụ thông báo, khai báo hoặc nộp hồ sơ.

Bước 2: Đối chiếu thông tin hợp đồng với dữ liệu doanh nghiệp, mã hàng, nguyên liệu, sản phẩm và địa điểm gia công.

Bước 3: Chuẩn bị hợp đồng, phụ lục và hồ sơ liên quan theo yêu cầu của thủ tục tương ứng.

Bước 4: Thực hiện khai báo hoặc gửi hồ sơ theo phương thức được áp dụng cho trường hợp cụ thể.

Bước 5: Lưu trữ hồ sơ, chứng từ giao nhận, dữ liệu nguyên liệu và sản phẩm để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu hoặc quyết toán khi cần.

Nếu giao dịch thuộc loại hình quản lý hải quan chuyên biệt, doanh nghiệp nên xác nhận quy trình với bộ phận xuất nhập khẩu hoặc đơn vị tư vấn hải quan trước khi đưa nguyên liệu, sản phẩm vào quy trình gia công.

11. Khai báo phụ kiện hợp đồng gia công

Nếu phụ kiện là chi tiết, bộ phận hoặc vật tư được dùng trong sản phẩm gia công, hợp đồng nên quy định cách xác định mã hàng, tên gọi, quy cách, số lượng và đơn vị tính. Trong giao dịch có yếu tố hải quan, cần phân biệt phụ kiện là nguyên liệu cấu thành sản phẩm, vật tư tiêu hao hay hàng hóa độc lập để xác định cách quản lý và khai báo phù hợp.

Phụ lục về phụ kiện có thể gồm:

STT

Tên phụ kiện

Mã hàng

Quy cách

Đơn vị tính

Số lượng

Bên cung cấp

1

…………

…………

…………

…………

…………

…………

2

…………

…………

…………

…………

…………

…………

3

…………

…………

…………

…………

…………

…………

Các bên nên thống nhất cách xử lý phụ kiện dư, thiếu, hư hỏng hoặc không sử dụng hết. Nếu phụ kiện thuộc hồ sơ quản lý hải quan, việc khai báo và theo dõi phải thực hiện theo loại hình và quy định áp dụng, không chỉ dựa vào bảng phụ lục hợp đồng.

12. Hợp đồng dịch vụ và hợp đồng gia công khác nhau thế nào?

Hợp đồng dịch vụ và hợp đồng gia công có thể có điểm giao thoa, nhưng trọng tâm nghĩa vụ thường khác nhau.

Tiêu chí

Hợp đồng dịch vụ

Hợp đồng gia công

Đối tượng

Công việc hoặc dịch vụ được thực hiện

Công việc nhằm tạo ra hoặc hoàn thiện sản phẩm theo yêu cầu

Kết quả

Có thể là công việc, báo cáo, hỗ trợ hoặc sản phẩm dịch vụ

Thường là sản phẩm hoặc kết quả gia công cụ thể

Nguyên liệu

Có thể không phát sinh nguyên liệu

Thường cần xác định nguyên liệu, vật tư và cách quản lý

Nghiệm thu

Theo tiêu chí dịch vụ và kết quả công việc

Thường dựa vào số lượng, quy cách và tiêu chuẩn sản phẩm

Giá thanh toán

Phí dịch vụ theo thỏa thuận

Tiền công gia công hoặc giá trị theo đơn vị sản phẩm, công đoạn

Rủi ro chính

Chất lượng dịch vụ, tiến độ, phạm vi công việc

Chất lượng sản phẩm, hao hụt nguyên liệu, hàng lỗi, giao nhận

Để lựa chọn đúng mẫu, cần xác định nghĩa vụ thực tế. Nếu trọng tâm là thực hiện một dịch vụ chuyên môn, hợp đồng dịch vụ có thể phù hợp hơn. Nếu trọng tâm là tạo ra sản phẩm theo yêu cầu với nguyên liệu, quy cách và tiêu chuẩn cụ thể, hợp đồng gia công thường là lựa chọn phù hợp hơn.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

13. Hợp đồng mua bán và hợp đồng gia công khác nhau thế nào?

Trong hợp đồng mua bán, bên bán có nghĩa vụ giao hàng và chuyển quyền sở hữu theo thỏa thuận; bên mua có nghĩa vụ nhận hàng và thanh toán giá mua. Trong hợp đồng gia công, bên nhận gia công thực hiện công việc để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu và nhận tiền công.

Tuy nhiên, trên thực tế có thể có giao dịch kết hợp việc gia công và cung cấp nguyên liệu. Khi đó, hợp đồng cần làm rõ:

  • Bên nào cung cấp nguyên liệu chính và phụ kiện.

  • Giá thanh toán là giá mua bán sản phẩm hay tiền công gia công.

  • Ai sở hữu nguyên liệu và sản phẩm trong từng giai đoạn.

  • Trách nhiệm đối với hao hụt, sản phẩm lỗi và nguyên liệu dư.

  • Nghĩa vụ giao hàng, nghiệm thu và thanh toán.

Việc phân định rõ giúp các bên xác định đúng trách nhiệm và hồ sơ cần lập.

14. Cách gia hạn và chuyển tiếp hợp đồng gia công

14.1. Cách gia hạn hợp đồng gia công

Nếu các bên muốn tiếp tục hợp tác sau ngày hết hạn, nên ký phụ lục gia hạn hoặc văn bản thỏa thuận trước khi hợp đồng hết hiệu lực.

Văn bản gia hạn nên thể hiện:

  • Số và ngày ký hợp đồng gốc.

  • Thời hạn mới.

  • Phạm vi công việc tiếp tục thực hiện.

  • Đơn giá và phương thức thanh toán có thay đổi hay không.

  • Tiến độ giao hàng, tiêu chuẩn chất lượng và các phụ lục được tiếp tục áp dụng.

  • Điều khoản nào được sửa đổi và điều khoản nào giữ nguyên.

Không nên chỉ trao đổi miệng về việc gia hạn nếu giao dịch có giá trị lớn hoặc cần hồ sơ để đối soát, quản lý nguyên liệu và chứng minh nghĩa vụ.

14.2. Chuyển tiếp hợp đồng gia công

“Chuyển tiếp hợp đồng gia công” có thể được hiểu là tiếp tục thực hiện công việc từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau, chuyển giao hồ sơ hoặc thay đổi chủ thể tham gia hợp đồng. Các trường hợp này có cách xử lý khác nhau.

Nếu chỉ chuyển tiếp khối lượng công việc sang kỳ sau, các bên nên lập biên bản xác nhận sản phẩm đã hoàn thành, sản phẩm còn dở dang, nguyên liệu tồn và tiến độ tiếp theo.

Nếu thay đổi chủ thể hoặc chuyển giao quyền, nghĩa vụ hợp đồng, cần kiểm tra điều khoản hợp đồng, yêu cầu chấp thuận của bên liên quan và quy định pháp luật áp dụng. Không nên tự động chuyển giao hợp đồng cho bên thứ ba khi chưa đáp ứng điều kiện cần thiết.

15. Hợp đồng gia công hết hạn và kết thúc hợp đồng

Hợp đồng gia công hết hạn khi đến thời điểm kết thúc đã thỏa thuận mà không được gia hạn hợp lệ. Tuy nhiên, việc hết hạn không có nghĩa mọi nghĩa vụ còn tồn đọng đều tự động chấm dứt.

Các bên nên thực hiện các công việc sau:

  1. Xác nhận số lượng sản phẩm đã hoàn thành và chưa hoàn thành.

  2. Kiểm tra, nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.

  3. Kiểm kê nguyên liệu, phụ kiện, khuôn mẫu, thiết bị và tài sản liên quan.

  4. Đối soát tiền công, khoản tạm ứng, chi phí hợp lệ và công nợ.

  5. Xử lý sản phẩm lỗi, hàng dư, phế liệu và nguyên liệu còn lại.

  6. Xác định nghĩa vụ bảo mật, bảo hành hoặc bồi thường còn tiếp tục sau khi kết thúc.

  7. Lập biên bản thanh lý hoặc biên bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nếu cần.

Nếu hợp đồng chấm dứt trước thời hạn, các bên cần xác định căn cứ chấm dứt và hậu quả pháp lý theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng.

16. Hồ sơ thanh lý và hồ sơ thanh khoản hợp đồng gia công

Trong thực tế, “thanh lý hợp đồng” thường được dùng để chỉ việc các bên xác nhận kết quả thực hiện, công nợ và nghĩa vụ còn lại. “Thanh khoản hợp đồng gia công” có thể được sử dụng trong ngữ cảnh quản lý nguyên liệu, sản phẩm hoặc hồ sơ hải quan. Hai khái niệm này không nên mặc nhiên coi là một.

16.1. Hồ sơ thanh lý hợp đồng gia công

Tùy giao dịch, hồ sơ có thể gồm:

  • Hợp đồng gia công và phụ lục.

  • Biên bản giao nhận nguyên liệu.

  • Biên bản nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.

  • Bảng đối soát số lượng và giá trị gia công.

  • Chứng từ thanh toán, hóa đơn và tài liệu liên quan.

  • Biên bản kiểm kê nguyên liệu dư, sản phẩm lỗi hoặc phế liệu.

  • Biên bản thanh lý hoặc xác nhận hoàn thành nghĩa vụ.

  • Tài liệu xử lý khiếu nại, bảo hành hoặc công nợ nếu có.

16.2. Hồ sơ thanh khoản trong hoạt động gia công xuất nhập khẩu

Đối với hoạt động gia công có yếu tố hải quan, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ theo loại hình và quy định hiện hành. Hồ sơ quản lý có thể liên quan đến hợp đồng, phụ lục, dữ liệu nhập xuất nguyên liệu, sản phẩm hoàn thành, định mức, tồn kho và báo cáo quyết toán nếu thuộc trường hợp áp dụng.

Không nên mặc định mọi doanh nghiệp phải nộp một bộ “hồ sơ thanh khoản” giống nhau. Cần xác định đúng thủ tục hải quan, nghĩa vụ báo cáo và hồ sơ cần lưu theo giao dịch cụ thể.

17. Download mẫu hợp đồng gia công PDF, Word

Khi tìm kiếm hợp đồng gia công PDF hoặc biểu mẫu hợp đồng gia công, bạn nên chọn mẫu phù hợp với loại sản phẩm, quy mô giao dịch và cách tổ chức sản xuất.

  • Mẫu hợp đồng gia công file Word: phù hợp để chỉnh sửa thông tin các bên, mô tả sản phẩm, đơn giá, tiến độ và điều khoản riêng.

  • Mẫu hợp đồng gia công file PDF: phù hợp để đọc, rà soát và lưu trữ bản nội dung đã hoàn thiện.

  • Mẫu hợp đồng gia công lại: phù hợp khi giao một phần hoặc toàn bộ công đoạn cho đơn vị khác, sau khi đã kiểm tra yêu cầu chấp thuận.

  • Mẫu hợp đồng gia công có yếu tố nước ngoài: cần bổ sung điều khoản về luật áp dụng, ngôn ngữ, thanh toán, giao hàng và hồ sơ xuất nhập khẩu phù hợp.

Trước khi ký, cần điền đầy đủ thông tin, rà soát phụ lục kỹ thuật, kiểm tra điều khoản nguyên liệu và xác định nghĩa vụ quản lý chuyên ngành nếu có. Mẫu tham khảo không thay thế việc kiểm tra hồ sơ pháp lý riêng của giao dịch.

18. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng gia công

18.1. Hợp đồng gia công có bắt buộc công chứng không?

Không phải mọi hợp đồng gia công đều bắt buộc công chứng. Các bên nên lập hợp đồng bằng văn bản để xác định quyền và nghĩa vụ; đồng thời kiểm tra yêu cầu hình thức riêng nếu giao dịch thuộc trường hợp pháp luật quy định.

18.2. Hợp đồng gia công lại có cần thông báo không?

Việc thông báo hoặc xin chấp thuận phụ thuộc vào hợp đồng chính, quy định chuyên ngành và loại hình giao dịch. Nếu hợp đồng yêu cầu phải có sự đồng ý trước khi thuê bên thứ ba, cần thực hiện đúng điều kiện đó.

18.3. Doanh nghiệp chế xuất (DNCX) có phải thông báo hợp đồng gia công không?

Cần xác định loại hình gia công, việc đưa nguyên liệu hoặc sản phẩm ra ngoài khu chế xuất và nghĩa vụ hải quan áp dụng. Không thể kết luận chung cho mọi trường hợp chỉ dựa trên việc doanh nghiệp là Doanh nghiệp chế xuất - DNCX.

18.4. Hợp đồng gia công hết hạn có cần thanh lý không?

Các bên nên lập biên bản thanh lý hoặc văn bản xác nhận hoàn thành nghĩa vụ khi cần đối soát sản phẩm, nguyên liệu và công nợ. Việc lập biên bản phụ thuộc thỏa thuận, yêu cầu quản lý hồ sơ và đặc điểm giao dịch.

18.5. Có thể gia hạn hợp đồng gia công bằng email không?

Có thể sử dụng hình thức điện tử nếu đáp ứng điều kiện pháp luật và thỏa thuận của các bên. Tuy nhiên, với giao dịch quan trọng, nên lập phụ lục hoặc văn bản gia hạn thể hiện rõ thời hạn mới, giá, phạm vi công việc và các điều khoản được sửa đổi.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

19. Kết luận

Mẫu hợp đồng gia công cần xác định rõ sản phẩm, nguyên liệu, tiêu chuẩn chất lượng, giá gia công, tiến độ, nghiệm thu và trách nhiệm của các bên. Đối với hợp đồng gia công lại, hợp đồng có yếu tố nước ngoài hoặc giao dịch liên quan đến doanh nghiệp chế xuất, cần rà soát thêm điều khoản thuê bên thứ ba, hồ sơ nguyên liệu, thủ tục hải quan và nghĩa vụ chuyên ngành.

Bạn có thể sử dụng mẫu trong bài viết làm cơ sở soạn thảo, sau đó bổ sung phụ lục kỹ thuật, bảng giá và quy trình giao nhận phù hợp với thực tế. Khi hợp đồng hết hạn hoặc chấm dứt, nên đối soát sản phẩm, nguyên liệu, công nợ và lập hồ sơ xác nhận để hạn chế tranh chấp.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được