Doanh nghiệp & Doanh nhân

Hợp đồng dịch vụ tư vấn - Nội dung, Quy định mới nhất và Mẫu trọn gói
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

L2-75
2 ngày trước
6.493892.825

Hợp đồng dịch vụ tư vấn là thỏa thuận giữa bên tư vấn và bên thuê, trong đó bên tư vấn cung cấp giải pháp, ý kiến chuyên môn cho các vấn đề cụ thể. Tại đây, bạn có thể sử dụng hợp đồng chuẩn cùng hướng dẫn chi tiết để hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: L2-75

- Chuyên mục con: Doanh nghiệp

- Tên gọi quy định: Hợp đồng dịch vụ tư vấn

- Các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu thuê dịch vụ tư vấn trong các lĩnh vực như quản lý, chiến lược kinh doanh, marketing, tài chính, luật, nhân sự, hoặc các dịch vụ chuyên môn khác.

- Khi một tổ chức hoặc cá nhân cần sự hỗ trợ chuyên môn để phát triển, cải thiện hoạt động kinh doanh hoặc giải quyết các vấn đề cụ thể.

- Trong các trường hợp cần thiết lập mối quan hệ pháp lý giữa bên thuê dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ tư vấn.

- Thông tin bên A (Bên thuê dịch vụ):

- Tên: Điền tên đầy đủ của tổ chức hoặc cá nhân.

- Địa chỉ: Cung cấp địa chỉ trụ sở hoặc nơi cư trú.

- Liên hệ: Số điện thoại và email của người đại diện.

- Thông tin bên B (Công ty/cá nhân tư vấn):

- Tên: Điền tên đầy đủ của công ty hoặc cá nhân cung cấp dịch vụ tư vấn.

- Địa chỉ: Địa chỉ trụ sở chính hoặc nơi làm việc.

- Liên hệ: Số điện thoại và email của người đại diện.

Nội dung hợp đồng:

- Mô tả dịch vụ: Chi tiết các dịch vụ tư vấn sẽ được cung cấp (ví dụ: phân tích thị trường, lập kế hoạch kinh doanh, đào tạo nhân sự).

- Thời gian thực hiện: Ghi rõ thời gian bắt đầu và kết thúc hợp đồng, cùng với các mốc thời gian quan trọng.

- Phí dịch vụ: Ghi rõ mức phí cho dịch vụ tư vấn, cách tính phí (theo giờ, theo dự án, hoặc theo gói dịch vụ).

- Thanh toán: Thời hạn và hình thức thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt).

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên thuê dịch vụ và bên cung cấp dịch vụ về phạm vi tư vấn, tiến độ thực hiện, phí dịch vụ, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Hợp đồng này được sử dụng trong nhiều lĩnh vực như tư vấn doanh nghiệp, quản trị, tài chính, marketing, nhân sự, xây dựng, công nghệ và các hoạt động tư vấn chuyên môn khác.

Để hạn chế tranh chấp, các bên cần quy định rõ công việc phải thực hiện, sản phẩm bàn giao, tiêu chuẩn nghiệm thu, trách nhiệm bảo mật và điều kiện thanh toán. Bài viết dưới đây giải thích hợp đồng dịch vụ tư vấn là gì, các loại hợp đồng phổ biến, quy định pháp luật cần lưu ý và cung cấp mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn trọn gói có thể chỉnh sửa theo nhu cầu thực tế.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng dịch vụ tư vấn là gì?

Hợp đồng dịch vụ tư vấn là thỏa thuận theo đó bên cung cấp dịch vụ thực hiện công việc tư vấn cho bên thuê dịch vụ, còn bên thuê có nghĩa vụ thanh toán phí dịch vụ và phối hợp thực hiện các nghĩa vụ đã cam kết.

Hợp đồng dịch vụ tư vấn thường tập trung vào việc cung cấp kiến thức chuyên môn, phân tích thông tin, đánh giá hiện trạng, đưa ra khuyến nghị, xây dựng phương án hoặc hỗ trợ triển khai giải pháp. Tùy thỏa thuận, bên tư vấn có thể chỉ bàn giao báo cáo và đề xuất hoặc tiếp tục đồng hành trong quá trình thực hiện.

Ví dụ, doanh nghiệp thuê đơn vị tư vấn xây dựng chiến lược kinh doanh có thể yêu cầu bên tư vấn khảo sát hiện trạng, phân tích thị trường, xây dựng phương án phát triển và trình bày báo cáo kết quả. Các công việc này cần được mô tả cụ thể trong hợp đồng để tránh cách hiểu khác nhau về phạm vi dịch vụ.

1.1. Đặc điểm của hợp đồng dịch vụ tư vấn

Một hợp đồng dịch vụ tư vấn thường có những đặc điểm sau:

  • Có sự thỏa thuận giữa các bên: Các bên thống nhất về nội dung công việc, phí dịch vụ, thời hạn và trách nhiệm thực hiện.

  • Có hoạt động cung cấp dịch vụ chuyên môn: Bên tư vấn thực hiện công việc theo phạm vi đã nhận, dựa trên thông tin và yêu cầu được cung cấp.

  • Có nghĩa vụ thanh toán: Bên thuê thanh toán theo tiến độ, thời điểm hoặc điều kiện đã thỏa thuận.

  • Có sản phẩm hoặc kết quả công việc: Sản phẩm có thể là báo cáo, hồ sơ, bản phân tích, phương án, bản thiết kế, ý kiến tư vấn hoặc hoạt động hỗ trợ chuyên môn.

  • Có cơ chế nghiệm thu và xử lý vi phạm: Hợp đồng cần xác định tiêu chí đánh giá, thời hạn phản hồi, trách nhiệm sửa đổi và phương án giải quyết tranh chấp.

Không phải mọi dịch vụ tư vấn đều bảo đảm một kết quả kinh doanh cụ thể. Vì vậy, nếu không có thỏa thuận rõ ràng về kết quả đầu ra, các bên nên xác định nghĩa vụ của bên tư vấn dựa trên phạm vi công việc, tiêu chuẩn chuyên môn và sản phẩm phải bàn giao.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi dã soạn mẫu với điều khoản chi tiết cho: Hợp đồng dịch vụ du lịch

1.2. Căn cứ pháp lý của hợp đồng dịch vụ tư vấn

Khi xây dựng hợp đồng, các bên có thể tham khảo và áp dụng những quy định pháp luật phù hợp với giao dịch, bao gồm:

  • Bộ luật Dân sự năm 2015, đặc biệt là các quy định về hợp đồng dịch vụ và thực hiện nghĩa vụ dân sự.

  • Luật Thương mại năm 2005 nếu giao dịch thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thương mại.

  • Các quy định về thuế, hóa đơn, kế toán và quản lý tài chính có liên quan.

  • Pháp luật chuyên ngành nếu dịch vụ tư vấn thuộc lĩnh vực có điều kiện hoặc yêu cầu về chứng chỉ, giấy phép, năng lực hành nghề.

  • Quy định về sở hữu trí tuệ, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo mật thông tin nếu dịch vụ có liên quan.

Tùy từng lĩnh vực, hợp đồng có thể phải đáp ứng thêm các điều kiện riêng. Chẳng hạn, dịch vụ tư vấn pháp luật, kiểm toán, thuế, xây dựng hoặc đầu tư có thể chịu những yêu cầu chuyên ngành khác nhau. Một mẫu hợp đồng chung không thay thế được các điều kiện hành nghề hoặc giấy phép bắt buộc.

>>> Theo yêu cầu của người dùng, chúng tôi đã soạn riêng mẫu cho: Hợp đồng dịch vụ bảo vệ

2. Các loại hợp đồng dịch vụ tư vấn phổ biến

Các loại hợp đồng dịch vụ tư vấn được phân chia theo lĩnh vực, phạm vi công việc hoặc cách tính phí. Việc xác định đúng loại hợp đồng giúp các bên lựa chọn điều khoản phù hợp và hạn chế phát sinh chi phí ngoài dự kiến.

Loại hợp đồng

Nội dung tư vấn thường gặp

Hợp đồng dịch vụ tư vấn doanh nghiệp

Thành lập, quản trị, tái cấu trúc và phát triển doanh nghiệp

Hợp đồng dịch vụ tư vấn pháp lý pháp luật

Tư vấn quy định pháp luật, rà soát hồ sơ, hợp đồng và phương án xử lý pháp lý trong phạm vi được phép

Hợp đồng dịch vụ tư vấn tài chính

Phân tích dòng tiền, lập kế hoạch tài chính và đánh giá phương án sử dụng vốn

Hợp đồng dịch vụ tư vấn marketing

Nghiên cứu thị trường, định vị thương hiệu, lập kế hoạch truyền thông và đề xuất chiến lược

Hợp đồng dịch vụ tư vấn nhân sự

Xây dựng cơ cấu tổ chức, chính sách nhân sự và hệ thống đánh giá hiệu quả

Hợp đồng dịch vụ tư vấn xây dựng

Tư vấn thiết kế, quản lý dự án, giám sát hoặc các công việc chuyên môn phù hợp điều kiện pháp luật

Hợp đồng dịch vụ tư vấn công nghệ

Đánh giá hệ thống, tư vấn giải pháp phần mềm, hạ tầng và chuyển đổi số

Hợp đồng dịch vụ tư vấn đầu tư

Phân tích phương án đầu tư, đánh giá rủi ro và đề xuất giải pháp trong phạm vi chuyên môn

Ngoài phân loại theo lĩnh vực, hợp đồng còn có thể được chia thành hợp đồng tư vấn theo giờ, theo công việc, theo giai đoạn hoặc hợp đồng dịch vụ tư vấn trọn gói.

Các mẫu thường được người dùng tìm và tải trên hệ thống: (Click để truy cập vào link tải nhanh nhé)

Chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật các mẫu riêng này lên hệ thống theo nhu cầu của người dùng, bạn hãy lưu link này để có bản tải mới nhất nhé!

3. Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn trọn gói bản tham khảo miễn phí mới nhất

Hợp đồng dịch vụ tư vấn trọn gói thường xác định một khoản phí cho toàn bộ phạm vi công việc đã thống nhất. Hình thức này phù hợp khi các bên có thể xác định tương đối rõ sản phẩm bàn giao, tiến độ, số vòng chỉnh sửa và điều kiện nghiệm thu ngay từ đầu.

Dưới đây là mẫu hợp đồng tham khảo dành cho doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân thuê dịch vụ tư vấn. Các bên cần điều chỉnh nội dung theo lĩnh vực tư vấn thực tế.

MẪU HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: ……/HĐTV

HỢP ĐỒNG DỊCH VỤ TƯ VẤN

  • Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;

  • Căn cứ nhu cầu sử dụng dịch vụ và khả năng cung cấp dịch vụ của các bên;

  • Căn cứ sự tự nguyện thỏa thuận của các bên.

Hôm nay, ngày …… tháng …… năm ……, tại …………………………, chúng tôi gồm:

BÊN A: BÊN THUÊ DỊCH VỤ TƯ VẤN

  • Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………

  • Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): …………………………

  • Địa chỉ: ………………………………………………………………

  • Người đại diện (nếu có): ……………………………………………

  • Chức vụ: ………………………………………………………………

  • Điện thoại: ……………………………………………………………

  • Email: …………………………………………………………………

BÊN B: BÊN CUNG CẤP DỊCH VỤ TƯ VẤN

  • Tên tổ chức/cá nhân: …………………………………………………

  • Mã số doanh nghiệp/mã số thuế (nếu có): …………………………

  • Địa chỉ: ………………………………………………………………

  • Người đại diện (nếu có): ……………………………………………

  • Chức vụ: ………………………………………………………………

  • Điện thoại: ……………………………………………………………

  • Email: …………………………………………………………………

Sau khi trao đổi, hai bên thống nhất ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với các điều khoản sau:

Điều 1. Đối tượng và phạm vi dịch vụ

  1. Bên A thuê Bên B thực hiện dịch vụ tư vấn về lĩnh vực: …………………………

  2. Mục tiêu tư vấn: …………………………………………………………………

  3. Phạm vi công việc cụ thể gồm:

    • Khảo sát, tiếp nhận và phân tích thông tin do Bên A cung cấp.

    • Đánh giá hiện trạng, xác định vấn đề và các yếu tố có liên quan.

    • Xây dựng phương án, giải pháp hoặc khuyến nghị chuyên môn.

    • Lập báo cáo, hồ sơ hoặc tài liệu tư vấn theo yêu cầu đã thống nhất.

    • Trình bày kết quả và giải đáp các nội dung thuộc phạm vi dịch vụ.

  4. Sản phẩm bàn giao gồm: …………………………………………………………

  5. Những công việc không thuộc phạm vi hợp đồng gồm: …………………………

  6. Mọi yêu cầu phát sinh ngoài phạm vi đã thống nhất phải được hai bên xác nhận bằng văn bản hoặc phụ lục hợp đồng, trong đó nêu rõ chi phí và tiến độ bổ sung nếu có.

Điều 2. Thời hạn và tiến độ thực hiện

  1. Thời gian thực hiện hợp đồng từ ngày ……/……/…… đến ngày ……/……/……

  2. Tiến độ dự kiến:

Giai đoạn

Nội dung công việc

Thời hạn bàn giao

Giai đoạn 1

Tiếp nhận yêu cầu, khảo sát và thu thập thông tin

……………

Giai đoạn 2

Phân tích hiện trạng, xây dựng phương án tư vấn

……………

Giai đoạn 3

Hoàn thiện và bàn giao sản phẩm

……………

Giai đoạn 4

Giải trình, chỉnh sửa theo thỏa thuận

……………

  1. Bên A có trách nhiệm cung cấp hồ sơ, dữ liệu và phản hồi đúng thời hạn để không ảnh hưởng đến tiến độ.

  2. Nếu tiến độ bị ảnh hưởng bởi việc chậm cung cấp thông tin, thay đổi yêu cầu hoặc sự kiện ngoài khả năng kiểm soát hợp lý, hai bên trao đổi để điều chỉnh thời hạn phù hợp.

  3. Việc gia hạn hoặc thay đổi tiến độ phải được xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức khác được hai bên chấp thuận.

Điều 3. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

  1. Tổng phí dịch vụ tư vấn trọn gói: ………………………… đồng.

  2. Bằng chữ: ………………………………………………………………………

  3. Mức phí trên đã bao gồm/chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các chi phí sau: …………………………

  4. Phí dịch vụ được thanh toán theo tiến độ:

    • Đợt 1: ……% giá trị hợp đồng, tương đương ………… đồng, trong vòng ………… ngày kể từ ngày ký.

    • Đợt 2: ……% giá trị hợp đồng, tương đương ………… đồng, sau khi hoàn thành …………………………

    • Đợt 3: ……% giá trị hợp đồng, tương đương ………… đồng, sau khi nghiệm thu và bàn giao sản phẩm.

  5. Phương thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt theo quy định pháp luật và thỏa thuận.

  6. Thông tin tài khoản nhận thanh toán của Bên B: ………………………………

  7. Chi phí đi lại, khảo sát, thuê chuyên gia hoặc chi phí phát sinh khác chỉ được tính riêng khi đã được hai bên thống nhất trước bằng văn bản.

  8. Bên B thực hiện nghĩa vụ về hóa đơn, thuế và chứng từ liên quan theo quy định áp dụng đối với tư cách pháp lý và hoạt động của mình.

Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp đầy đủ, trung thực và kịp thời thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tư vấn.

  2. Cử người đại diện phối hợp, trao đổi và phản hồi các sản phẩm tư vấn.

  3. Thanh toán phí dịch vụ đúng thời hạn và đúng phương thức đã thỏa thuận.

  4. Kiểm tra sản phẩm bàn giao theo tiêu chí nghiệm thu đã thống nhất.

  5. Không yêu cầu Bên B thực hiện công việc trái pháp luật hoặc vượt quá phạm vi hành nghề được phép.

  6. Được yêu cầu Bên B giải thích, chỉnh sửa các nội dung chưa đáp ứng thỏa thuận.

  7. Được sử dụng sản phẩm tư vấn theo phạm vi quyền sử dụng đã được xác định trong hợp đồng.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Thực hiện công việc đúng phạm vi, tiến độ và tiêu chuẩn chuyên môn đã thỏa thuận.

  2. Bố trí nhân sự có năng lực phù hợp với công việc tư vấn.

  3. Thông báo kịp thời cho Bên A về khó khăn, rủi ro hoặc thông tin có thể ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ và chất lượng.

  4. Bảo mật thông tin nhận được trong quá trình thực hiện hợp đồng.

  5. Không sử dụng thông tin, tài liệu của Bên A cho mục đích ngoài hợp đồng nếu chưa được chấp thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

  6. Bàn giao sản phẩm đúng định dạng, số lượng và thời hạn đã thống nhất.

  7. Chỉnh sửa các nội dung chưa phù hợp với phạm vi công việc và tiêu chí nghiệm thu trong giới hạn đã thỏa thuận.

  8. Được nhận phí dịch vụ và các khoản chi phí hợp lệ đã được Bên A chấp thuận.

  9. Có quyền từ chối yêu cầu phát sinh trái pháp luật hoặc không thuộc phạm vi dịch vụ nếu hai bên chưa đạt được thỏa thuận bổ sung.

Điều 6. Sản phẩm bàn giao và nghiệm thu

  1. Sản phẩm tư vấn được bàn giao dưới hình thức: bản giấy/bản điện tử/tệp dữ liệu/hình thức khác: …………………………

  2. Tiêu chí nghiệm thu gồm:

    • Đầy đủ các hạng mục công việc đã thống nhất.

    • Đáp ứng yêu cầu về nội dung, hình thức và định dạng.

    • Được bàn giao đúng số lượng và thời hạn đã thỏa thuận, có tính đến các điều chỉnh hợp lệ.

  3. Trong vòng ………… ngày làm việc kể từ ngày nhận sản phẩm, Bên A kiểm tra và gửi ý kiến nghiệm thu hoặc yêu cầu chỉnh sửa bằng văn bản.

  4. Yêu cầu chỉnh sửa phải nêu rõ nội dung chưa đáp ứng thỏa thuận. Bên B thực hiện chỉnh sửa trong phạm vi công việc đã ký kết.

  5. Số vòng chỉnh sửa đã bao gồm trong phí dịch vụ: ………… vòng. Các thay đổi làm phát sinh công việc ngoài phạm vi ban đầu được xử lý theo thỏa thuận bổ sung.

  6. Việc nghiệm thu không loại trừ trách nhiệm của mỗi bên đối với vi phạm hoặc nghĩa vụ còn tồn tại theo hợp đồng và pháp luật.

Điều 7. Bảo mật thông tin

  1. Thông tin bảo mật gồm hồ sơ, dữ liệu kinh doanh, thông tin khách hàng, tài liệu nội bộ, phương án tư vấn và các thông tin khác được xác định là bảo mật theo thỏa thuận hoặc quy định pháp luật.

  2. Mỗi bên chỉ sử dụng thông tin bảo mật cho mục đích thực hiện hợp đồng.

  3. Không bên nào được tiết lộ thông tin bảo mật cho bên thứ ba khi chưa có sự chấp thuận của bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật yêu cầu hoặc có căn cứ hợp pháp khác.

  4. Các bên áp dụng biện pháp hợp lý để bảo vệ thông tin và thông báo khi phát hiện nguy cơ mất mát, truy cập hoặc tiết lộ trái phép.

  5. Nghĩa vụ bảo mật tiếp tục có hiệu lực trong thời hạn ………… năm sau khi hợp đồng chấm dứt, trừ trường hợp pháp luật hoặc thỏa thuận có quy định khác.

Điều 8. Quyền sở hữu trí tuệ và quyền sử dụng sản phẩm tư vấn

  1. Quyền đối với tài liệu, phương pháp, công cụ và nội dung mà mỗi bên sở hữu trước khi ký hợp đồng tiếp tục thuộc về chủ thể có quyền hợp pháp.

  2. Đối với sản phẩm được tạo ra trong quá trình thực hiện hợp đồng, quyền sở hữu và quyền sử dụng được xác định như sau: ……………………………………………

  3. Phạm vi sử dụng sản phẩm: nội bộ/thương mại/công bố/chuyển giao cho bên thứ ba/phạm vi khác: …………………………

  4. Nếu sản phẩm sử dụng tài liệu hoặc quyền sở hữu trí tuệ của bên thứ ba, bên cung cấp có trách nhiệm thông báo về các điều kiện sử dụng có liên quan trong phạm vi mình biết và chịu trách nhiệm theo thỏa thuận, pháp luật.

  5. Việc chuyển giao quyền sở hữu hoặc cấp quyền sử dụng phải được ghi nhận rõ về phạm vi, thời hạn, lãnh thổ và điều kiện khai thác nếu các nội dung này có ý nghĩa đối với giao dịch.

Điều 9. Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng

  1. Bên vi phạm có trách nhiệm khắc phục vi phạm và thực hiện các nghĩa vụ còn thiếu theo hợp đồng.

  2. Phạt vi phạm (nếu áp dụng): …………………………; mức phạt và điều kiện áp dụng phải phù hợp với pháp luật điều chỉnh giao dịch.

  3. Bên yêu cầu bồi thường phải chứng minh căn cứ phát sinh trách nhiệm, thiệt hại và mối quan hệ nhân quả theo quy định áp dụng.

  4. Trường hợp chậm thanh toán, các bên xử lý theo mức lãi, phạt hoặc cơ chế khác đã thỏa thuận hợp pháp.

  5. Không bên nào được miễn trách nhiệm chỉ vì cho rằng kết quả tư vấn không đáp ứng kỳ vọng chủ quan nếu sản phẩm vẫn phù hợp phạm vi và tiêu chí nghiệm thu đã thống nhất; ngược lại, bên tư vấn vẫn phải chịu trách nhiệm đối với vi phạm nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và pháp luật.

Điều 10. Tạm ngừng và chấm dứt hợp đồng

Hợp đồng có thể tạm ngừng hoặc chấm dứt trong các trường hợp:

  1. Hai bên thỏa thuận bằng văn bản.

  2. Một bên vi phạm nghĩa vụ cơ bản và không khắc phục trong thời hạn ………… ngày kể từ khi nhận thông báo hợp lệ.

  3. Công việc không thể tiếp tục thực hiện do yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền hoặc do trở ngại được pháp luật công nhận.

  4. Các trường hợp chấm dứt khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Khi hợp đồng chấm dứt, hai bên có trách nhiệm:

  • Đối chiếu phần công việc đã thực hiện và sản phẩm đã bàn giao.

  • Thanh toán các khoản phí đã phát sinh theo thỏa thuận.

  • Hoàn trả tài liệu, tài sản và dữ liệu thuộc quyền của bên còn lại theo yêu cầu hợp lệ.

  • Tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ còn hiệu lực như bảo mật, quyền sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp.

Điều 11. Sự kiện bất khả kháng

  1. Sự kiện bất khả kháng được xác định theo quy định pháp luật và tình huống thực tế.

  2. Bên bị ảnh hưởng phải thông báo cho bên còn lại trong thời gian hợp lý, cung cấp thông tin cần thiết và áp dụng biện pháp phù hợp để hạn chế thiệt hại.

  3. Hai bên trao đổi về việc điều chỉnh tiến độ, tạm ngừng hoặc chấm dứt hợp đồng theo mức độ ảnh hưởng và quy định pháp luật.

  4. Khó khăn tài chính hoặc việc không đạt kết quả kinh doanh kỳ vọng không mặc nhiên được coi là sự kiện bất khả kháng.

Điều 12. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng được ưu tiên giải quyết bằng thương lượng và hòa giải. Nếu không đạt được thỏa thuận, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.

Điều 13. Điều khoản chung

  1. Hai bên cam kết có đủ năng lực và thẩm quyền để ký kết, thực hiện hợp đồng.

  2. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được xác nhận bằng văn bản hoặc hình thức có giá trị pháp lý phù hợp.

  3. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ……/……/……, trừ khi các bên có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.

  4. Hợp đồng được lập thành ………… bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ ………… bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có)

4. Quy định về hợp đồng dịch vụ tư vấn cần biết

Khi soạn thảo hợp đồng dịch vụ tư vấn, các bên cần chú ý đến quy định về giao kết, thực hiện hợp đồng, thanh toán, trách nhiệm do vi phạm và các điều kiện riêng của từng ngành nghề.

4.1. Hình thức hợp đồng dịch vụ tư vấn

Hình thức hợp đồng được xác định theo quy định pháp luật áp dụng cho giao dịch cụ thể. Với nhiều dịch vụ tư vấn thông thường, các bên có thể lập hợp đồng bằng văn bản để thuận tiện chứng minh nội dung đã thống nhất. Một số giao dịch hoặc lĩnh vực chuyên ngành có thể có yêu cầu riêng về hình thức, hồ sơ hoặc điều kiện thực hiện.

Hợp đồng bằng văn bản nên thể hiện rõ chủ thể, phạm vi công việc, phí dịch vụ, thời hạn, sản phẩm bàn giao, quyền và nghĩa vụ của các bên.

4.2. Phí dịch vụ và phương thức thanh toán

Các bên có thể thỏa thuận phí theo giờ, theo ngày công, theo giai đoạn hoặc theo gói công việc. Để tránh tranh chấp, cần quy định rõ:

  • Mức phí đã bao gồm hay chưa bao gồm thuế và chi phí phát sinh.

  • Thời điểm phát sinh nghĩa vụ thanh toán.

  • Điều kiện thanh toán theo tiến độ hoặc sau nghiệm thu.

  • Cách xử lý khi một bên chậm cung cấp thông tin hoặc thay đổi yêu cầu.

  • Cơ chế hoàn trả hoặc quyết toán khi hợp đồng chấm dứt sớm.

4.3. Nghĩa vụ của bên cung cấp dịch vụ tư vấn

Bên cung cấp dịch vụ cần thực hiện công việc theo nội dung đã cam kết, bảo đảm chất lượng theo tiêu chuẩn thỏa thuận và thông báo kịp thời khi có vấn đề ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng.

Nếu dịch vụ thuộc ngành nghề có điều kiện, bên cung cấp cần đáp ứng yêu cầu pháp lý áp dụng. Hợp đồng không thể thay thế giấy phép, chứng chỉ hành nghề hoặc điều kiện chuyên môn mà pháp luật yêu cầu.

4.4. Trách nhiệm của bên thuê dịch vụ

Bên thuê dịch vụ cần cung cấp thông tin chính xác, phối hợp trong quá trình thực hiện, phản hồi sản phẩm đúng thời hạn và thanh toán đầy đủ theo thỏa thuận.

Nếu thông tin cung cấp không chính xác hoặc bị chậm trễ, các bên nên có cơ chế đánh giá ảnh hưởng đến tiến độ, chất lượng và chi phí. Điều này giúp tránh việc quy toàn bộ trách nhiệm cho bên tư vấn khi nguyên nhân phát sinh từ dữ liệu đầu vào hoặc yêu cầu thay đổi.

4.5. Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại là hai cơ chế khác nhau. Điều kiện áp dụng, giới hạn mức phạt và cách xác định thiệt hại có thể khác nhau tùy loại giao dịch và pháp luật điều chỉnh.

Vì vậy, hợp đồng nên xác định rõ hành vi vi phạm, cách thông báo và khắc phục, căn cứ tính khoản tiền phải trả và phương thức giải quyết khi hai bên không thống nhất.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

5. Phân biệt hợp đồng dịch vụ tư vấn trọn gói và hợp đồng tư vấn theo giờ

Tiêu chí

Hợp đồng tư vấn trọn gói

Hợp đồng tư vấn theo giờ

Cách tính phí

Một mức phí cho phạm vi công việc xác định

Tính theo thời gian tư vấn thực tế

Phạm vi công việc

Thường xác định rõ sản phẩm đầu ra

Có thể linh hoạt theo yêu cầu phát sinh

Kiểm soát ngân sách

Dễ dự toán nếu phạm vi ổn định

Phụ thuộc số giờ thực tế

Thay đổi yêu cầu

Thường cần thỏa thuận bổ sung

Có thể điều chỉnh số giờ hoặc phạm vi

Phù hợp với

Dự án có đầu việc, tiến độ và sản phẩm rõ ràng

Tư vấn thường xuyên hoặc công việc chưa xác định hết từ đầu

Không có hình thức nào phù hợp với mọi giao dịch. Nếu công việc có nhiều hạng mục và sản phẩm bàn giao rõ ràng, hợp đồng trọn gói thường thuận tiện cho việc quản lý ngân sách. Nếu nhu cầu tư vấn thay đổi thường xuyên, hợp đồng theo giờ có thể linh hoạt hơn, nhưng cần có cơ chế xác nhận thời gian và giới hạn chi phí.

6. Hướng dẫn sử dụng mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn

Để sử dụng mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn hiệu quả, các bên có thể thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Xác định đúng dịch vụ cần thuê. Mô tả lĩnh vực tư vấn, mục tiêu, phạm vi và công việc không thuộc phạm vi hợp đồng.

Bước 2: Kiểm tra tư cách của các bên. Xác định người ký có thẩm quyền, thông tin pháp lý và điều kiện cung cấp dịch vụ chuyên ngành nếu có.

Bước 3: Lập danh mục sản phẩm bàn giao. Ghi rõ báo cáo, hồ sơ, bản phân tích, số lượng, định dạng, thời hạn và tiêu chí nghiệm thu.

Bước 4: Chốt phí và tiến độ thanh toán. Xác định tổng phí, thuế, chi phí phát sinh, các mốc thanh toán và hồ sơ cần thiết.

Bước 5: Rà soát điều khoản rủi ro. Chú ý bảo mật, quyền sở hữu trí tuệ, trách nhiệm khi vi phạm, chấm dứt hợp đồng và xử lý dữ liệu.

Bước 6: Ký kết và lưu trữ hồ sơ. Lưu hợp đồng, phụ lục, báo giá, biên bản nghiệm thu, hóa đơn và tài liệu trao đổi có liên quan.

7. Những lưu ý khi soạn hợp đồng dịch vụ tư vấn mẫu

7.1. Tránh mô tả phạm vi công việc quá chung chung

Các cụm từ như “tư vấn toàn diện”, “hỗ trợ mọi vấn đề” hoặc “đồng hành đến khi đạt kết quả” có thể tạo ra cách hiểu khác nhau. Nên chuyển thành danh mục công việc, sản phẩm và thời hạn cụ thể.

7.2. Không cam kết kết quả vượt quá khả năng kiểm soát

Trong nhiều lĩnh vực, kết quả cuối cùng còn phụ thuộc vào quyết định của khách hàng, thị trường, cơ quan có thẩm quyền hoặc bên thứ ba. Hợp đồng nên phân biệt rõ nghĩa vụ thực hiện công việc của bên tư vấn với kết quả phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài.

7.3. Xác định rõ quyền sử dụng tài liệu tư vấn

Nếu bên thuê muốn sử dụng báo cáo, thiết kế, phương án hoặc tài liệu cho mục đích thương mại, cần ghi rõ quyền sử dụng, thời hạn, phạm vi khai thác và việc có được chỉnh sửa hoặc chuyển giao cho bên thứ ba hay không.

7.4. Có cơ chế xử lý công việc phát sinh

Trong quá trình tư vấn, yêu cầu ban đầu có thể thay đổi. Hợp đồng cần xác định cách đề xuất công việc mới, cách tính phí bổ sung và thẩm quyền phê duyệt để tránh phát sinh nghĩa vụ ngoài dự kiến.

7.5. Kiểm tra điều kiện pháp lý chuyên ngành

Với dịch vụ tư vấn có điều kiện, các bên cần kiểm tra giấy phép, chứng chỉ hoặc điều kiện hành nghề tương ứng. Không nên dùng mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn thông thường để thay thế hợp đồng hoặc hồ sơ chuyên ngành bắt buộc.

8. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng dịch vụ tư vấn

8.1. Hợp đồng dịch vụ tư vấn có bắt buộc công chứng không?

Không phải mọi hợp đồng dịch vụ tư vấn đều bắt buộc công chứng. Việc công chứng, chứng thực hoặc đáp ứng hình thức đặc biệt phụ thuộc vào bản chất giao dịch và quy định pháp luật áp dụng.

8.2. Có thể ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với cá nhân không?

Các bên có thể ký hợp đồng với cá nhân nếu đáp ứng điều kiện pháp luật áp dụng. Tuy nhiên, với dịch vụ thuộc ngành nghề có điều kiện, cần kiểm tra tư cách, năng lực chuyên môn và các điều kiện hành nghề liên quan.

8.3. Hợp đồng dịch vụ tư vấn có cần xuất hóa đơn không?

Nghĩa vụ lập hóa đơn, kê khai và nộp thuế phụ thuộc vào tư cách của bên cung cấp dịch vụ, hoạt động kinh doanh và quy định thuế hiện hành. Các bên nên thống nhất rõ về chứng từ thanh toán và trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế trong hợp đồng.

8.4. Khi nào nên dùng mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn trọn gói?

Nên cân nhắc hợp đồng trọn gói khi phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, tiến độ và tiêu chí nghiệm thu đã tương đối rõ. Nếu công việc chưa xác định đầy đủ hoặc thường xuyên phát sinh, các bên nên bổ sung cơ chế điều chỉnh phạm vi và chi phí.

8.5. Có thể chấm dứt hợp đồng dịch vụ tư vấn trước thời hạn không?

Có thể chấm dứt trong trường hợp hợp đồng có quy định, các bên đạt thỏa thuận hoặc có căn cứ theo pháp luật. Hợp đồng nên quy định thời hạn thông báo, cách nghiệm thu phần việc đã thực hiện, thanh toán và hoàn trả tài liệu khi chấm dứt.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

9. Kết luận

Mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn là cơ sở để các bên xác định rõ phạm vi công việc, sản phẩm bàn giao, tiến độ, phí dịch vụ và trách nhiệm khi phát sinh vi phạm. Một hợp đồng được soạn thảo tốt không chỉ giúp quản lý công việc hiệu quả mà còn giảm thiểu tranh chấp liên quan đến thanh toán, chất lượng dịch vụ, bảo mật và quyền sở hữu trí tuệ.

Khi sử dụng mẫu hợp đồng dịch vụ tư vấn mới nhất, các bên cần điều chỉnh nội dung theo lĩnh vực thực tế, kiểm tra điều kiện pháp lý chuyên ngành và xác định rõ những vấn đề có thể phát sinh trong quá trình thực hiện. Với các giao dịch có giá trị lớn hoặc rủi ro pháp lý cao, nên rà soát hợp đồng trước khi ký để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên.

Hệ thống biểu mẫu văn bản của Mẫu Văn Bản cung cấp tài liệu tham khảo giúp cá nhân và doanh nghiệp xây dựng hợp đồng rõ ràng, thuận tiện chỉnh sửa theo nhu cầu sử dụng.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được