Đầu tư & Kinh doanh

Mẫu hợp đồng nguyên tắc MOU ( bản word chuẩn, mẫu chung kèm hướng dẫn làm)
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng

F2-77
1 ngày trước
17.6592.428.140

Mẫu hợp đồng nguyên tắc là thỏa thuận sơ bộ giữa các bên về các điều kiện cơ bản của một giao dịch, nhằm xác định quyền lợi, nghĩa vụ và các nguyên tắc chung.

Banner tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp

Bình luận & Đánh giá

Bạn đánh giá tài liệu này ở mức nào?

Hướng dẫn Biểu mẫu

- Mã biểu mẫu: F2-77

- Chuyên mục con: Kinh Doanh  

- Tên gọi quy định: Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hoá

- Bên bán (Bên A): Là cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất và cung cấp hàng hóa

- Bên mua (Bên B): Là cá nhân, tổ chức hoặc doanh nghiệp có nhu cầu mua hàng hóa từ bên bán

- Thiết lập mối quan hệ kinh doanh lâu dài: Khi hai bên muốn thỏa thuận về các điều khoản mua bán hàng hóa một cách thường xuyên mà không ký kết hợp đồng cho từng lần giao dịch.

- Cung cấp hàng hóa định kỳ: Khi bên B dự kiến sẽ mua hàng hóa định kỳ từ bên A theo lịch trình hoặc các đơn đặt hàng khác nhau.

- Xác định các nguyên tắc cơ bản: Khi hai bên muốn thỏa thuận các điều kiện chung về giá cả, chất lượng, phương thức giao hàng, thanh toán mà không cần xác định chi tiết từng lần giao dịch.

- Thông tin về bên bán và bên mua: điền đầy đủ thông tin

- Nội dung hợp đồng: điền theo mẫu trong hợp đồng

- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định
- Không quy định

- Tư vấn chuyên môn: 0977 523 155

- Mail: info@luatthienma.com.vn

Video hướng dẫn thanh toán và tải về

Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy

Banner tư vấn hợp đồng - Luật Thiên Mã
Thông tin tài liệu

Mẫu hợp đồng nguyên tắc là văn bản ghi nhận những thỏa thuận cơ bản giữa các bên về định hướng hợp tác, nguyên tắc giao dịch, quyền và nghĩa vụ, phương thức thực hiện công việc trong một khoảng thời gian nhất định hoặc cho nhiều giao dịch phát sinh. Hợp đồng này thường được sử dụng trong hoạt động mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, hợp tác kinh doanh, thi công xây dựng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp.

Khác với hợp đồng quy định chi tiết cho một giao dịch cụ thể, hợp đồng nguyên tắc thường xác lập khung điều kiện chung để các bên tiếp tục ký đơn đặt hàng, phụ lục, báo giá được chấp thuận hoặc hợp đồng cụ thể khi phát sinh nhu cầu. Tuy nhiên, tên gọi “hợp đồng nguyên tắc” không tự quyết định giá trị pháp lý của văn bản. Giá trị ràng buộc phụ thuộc vào nội dung thỏa thuận, ý chí của các bên, điều kiện có hiệu lực và quy định pháp luật áp dụng. Khi sử dụng bản mẫu hợp đồng nguyên tắc, các bên cần quy định rõ phạm vi hợp tác, thời hạn, cơ chế đặt hàng, thanh toán, trách nhiệm vi phạm và phương thức giải quyết tranh chấp.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

1. Hợp đồng nguyên tắc là gì?

Hợp đồng nguyên tắc là thỏa thuận xác lập các điều kiện và nguyên tắc chung mà các bên dự kiến áp dụng trong quá trình hợp tác hoặc thực hiện nhiều giao dịch liên quan.

Ví dụ, một doanh nghiệp sản xuất ký hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp nguyên liệu để thống nhất đơn giá, tiêu chuẩn chất lượng, thời hạn giao hàng, phương thức thanh toán và cách xử lý vi phạm. Khi phát sinh nhu cầu, hai bên có thể xác nhận từng đơn hàng theo cơ chế đã quy định trong hợp đồng.

Hợp đồng nguyên tắc thường có các đặc điểm:

  • Xác lập khuôn khổ hợp tác chung giữa các bên.

  • Có thể áp dụng cho nhiều lần giao dịch trong thời hạn hợp đồng.

  • Cho phép các bên cụ thể hóa từng giao dịch bằng phụ lục, đơn đặt hàng hoặc văn bản xác nhận.

  • Có thể quy định những nghĩa vụ ràng buộc ngay từ khi ký, dù chưa phát sinh đơn hàng cụ thể.

  • Cần xác định rõ nội dung nào có hiệu lực ngay và nội dung nào chỉ áp dụng khi có giao dịch phát sinh.

Bản chất của hợp đồng nguyên tắc là tạo cơ sở thống nhất để các bên thực hiện quan hệ hợp tác một cách có hệ thống, hạn chế việc phải thương lượng lại toàn bộ điều kiện chung cho mỗi giao dịch. Tuy nhiên, hợp đồng không nên chỉ ghi các nguyên tắc chung chung mà bỏ trống cơ chế thực hiện, đặc biệt đối với nghĩa vụ thanh toán, giao nhận, nghiệm thu và trách nhiệm vi phạm.

2. Hợp đồng nguyên tắc áp dụng khi nào?

Hợp đồng nguyên tắc thường phù hợp khi các bên dự kiến hợp tác lâu dài hoặc có nhiều giao dịch tương tự phát sinh theo nhu cầu.

2.1. Trong hoạt động mua bán hàng hóa

Doanh nghiệp có thể ký hợp đồng nguyên tắc với nhà cung cấp để thống nhất chất lượng, tiêu chuẩn hàng hóa, phương thức đặt hàng, giao nhận, thanh toán và bảo hành.

Mỗi lần mua hàng, hai bên xác nhận số lượng, đơn giá áp dụng, địa điểm giao hàng và thời hạn thực hiện bằng đơn đặt hàng hoặc phụ lục theo cơ chế đã thống nhất.

2.2. Trong hoạt động cung cấp dịch vụ

Hợp đồng nguyên tắc được sử dụng khi doanh nghiệp thường xuyên thuê dịch vụ vận chuyển, thiết kế, marketing, bảo trì, tư vấn hoặc các dịch vụ khác.

Văn bản cần xác định phạm vi dịch vụ chung, cách yêu cầu công việc, tiêu chuẩn nghiệm thu, phí dịch vụ và trách nhiệm của từng bên. Khối lượng, tiến độ và giá trị cụ thể của từng lần thực hiện có thể được xác nhận riêng.

2.3. Trong xây dựng và thi công

Các bên có thể ký hợp đồng nguyên tắc để thống nhất điều kiện chung về đơn giá, nhân công, vật tư, an toàn lao động, nghiệm thu và thanh toán. Tuy nhiên, đối với từng gói công việc, cần xác định rõ khối lượng, phạm vi, tiến độ và các điều kiện chuyên ngành bắt buộc.

Nếu giao dịch thuộc trường hợp pháp luật yêu cầu hợp đồng xây dựng với nội dung cụ thể, việc chỉ ký hợp đồng nguyên tắc không thay thế các yêu cầu đó.

2.4. Trong hợp tác kinh doanh

Hợp đồng nguyên tắc có thể ghi nhận định hướng hợp tác, nguyên tắc chia sẻ thông tin, trách nhiệm phối hợp và cơ chế triển khai các giao dịch sau này.

Nếu văn bản chỉ thể hiện ý định tiếp tục đàm phán, chưa xác lập nghĩa vụ giao dịch cụ thể, các bên nên ghi rõ nội dung nào không có tính ràng buộc và nội dung nào vẫn có hiệu lực, chẳng hạn bảo mật hoặc chi phí đàm phán.

3. Hợp đồng nguyên tắc gồm những gì?

Một bản hợp đồng nguyên tắc nên có các nhóm nội dung sau:

3.1. Thông tin các bên

Ghi đầy đủ tên cá nhân hoặc tổ chức, thông tin định danh hoặc mã số doanh nghiệp, địa chỉ, người đại diện, chức vụ và căn cứ đại diện nếu có.

Thông tin cần được kiểm tra để bảo đảm người ký có thẩm quyền xác lập giao dịch.

3.2. Mục đích và phạm vi hợp tác

Nêu rõ loại hàng hóa, dịch vụ hoặc công việc thuộc phạm vi hợp tác. Nếu hợp đồng áp dụng cho nhiều giao dịch, cần mô tả cách xác định từng giao dịch và phạm vi không thuộc hợp đồng.

3.3. Nguyên tắc đặt hàng và thực hiện

Quy định cách gửi yêu cầu, xác nhận đơn hàng, thời điểm giao kết giao dịch cụ thể, thời hạn phản hồi và cách xử lý khi một bên không xác nhận.

Cần phân biệt rõ việc ký hợp đồng nguyên tắc với việc phát sinh nghĩa vụ mua, bán hoặc cung cấp dịch vụ cụ thể. Nếu các bên không cam kết số lượng tối thiểu hoặc doanh số, nên ghi rõ điều đó.

3.4. Giá cả và thanh toán

Hợp đồng cần nêu nguyên tắc xác định giá, thuế, chi phí phát sinh, thời hạn thanh toán, chứng từ thanh toán và cách xử lý khi chậm trả.

Nếu giá được xác định theo từng đơn hàng hoặc báo giá, cần quy định rõ báo giá nào được chấp nhận, thời hạn hiệu lực và cách xử lý khi có thay đổi giá.

3.5. Giao nhận, nghiệm thu và bảo hành

Đối với hàng hóa, cần quy định địa điểm giao, thời gian giao, tiêu chuẩn chất lượng, kiểm tra số lượng và cách xử lý hàng không phù hợp.

Đối với dịch vụ, cần xác định kết quả bàn giao, tiêu chí nghiệm thu, thời hạn phản hồi và trách nhiệm sửa chữa hoặc thực hiện lại nếu có.

3.6. Thời hạn và chấm dứt hợp đồng

Nêu ngày có hiệu lực, thời hạn thực hiện, điều kiện gia hạn và trường hợp chấm dứt trước thời hạn.

Hợp đồng cũng nên xác định cách xử lý các đơn hàng, khoản thanh toán, bảo mật và nghĩa vụ còn tồn tại khi chấm dứt.

3.7. Vi phạm hợp đồng và giải quyết tranh chấp

Quy định trách nhiệm khi vi phạm, biện pháp khắc phục, bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm nếu phù hợp pháp luật và cơ chế giải quyết tranh chấp.

Các điều khoản cần rõ ràng để có thể áp dụng khi phát sinh vấn đề thực tế.

4. Mẫu hợp đồng nguyên tắc tham khảo

Dưới đây là mẫu hợp đồng nguyên tắc dùng chung cho quan hệ mua bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ. Các nội dung trong dấu ngoặc vuông cần được thay thế và điều chỉnh theo giao dịch cụ thể.

HỢP ĐỒNG NGUYÊN TẮC

Số: [Số hợp đồng]/HĐNT-[Năm]

Về việc: [Mua bán hàng hóa/Cung cấp dịch vụ/Hợp tác khác]

Hôm nay, ngày [ngày] tháng [tháng] năm [năm], tại [địa điểm], chúng tôi gồm:

BÊN A: [TÊN DOANH NGHIỆP/CÁ NHÂN]

  • Mã số doanh nghiệp/Số giấy tờ định danh: [Thông tin].

  • Địa chỉ: [Thông tin].

  • Người đại diện: [Họ tên].

  • Chức vụ: [Chức vụ].

  • Căn cứ đại diện hoặc ủy quyền (nếu có): [Thông tin].

  • Điện thoại/Email: [Thông tin].

  • Tài khoản ngân hàng (nếu cần): [Thông tin].

BÊN B: [TÊN DOANH NGHIỆP/CÁ NHÂN]

  • Mã số doanh nghiệp/Số giấy tờ định danh: [Thông tin].

  • Địa chỉ: [Thông tin].

  • Người đại diện: [Họ tên].

  • Chức vụ: [Chức vụ].

  • Căn cứ đại diện hoặc ủy quyền (nếu có): [Thông tin].

  • Điện thoại/Email: [Thông tin].

  • Tài khoản ngân hàng (nếu cần): [Thông tin].

Sau khi trao đổi trên tinh thần tự nguyện và thiện chí, hai bên thống nhất ký hợp đồng với các điều khoản sau:

Điều 1. Mục đích và phạm vi hợp tác

  1. Hai bên thống nhất thiết lập nguyên tắc hợp tác về [mô tả hàng hóa, dịch vụ hoặc công việc].

  2. Phạm vi hợp tác bao gồm: [Mô tả].

  3. Các giao dịch cụ thể được thực hiện trên cơ sở [đơn đặt hàng/phụ lục/báo giá được chấp thuận/văn bản xác nhận].

  4. Hợp đồng này không mặc nhiên tạo nghĩa vụ mua hoặc bán một số lượng tối thiểu, trừ khi các bên có thỏa thuận rõ bằng văn bản.

Điều 2. Nguyên tắc đặt hàng và xác nhận giao dịch

  1. Bên có nhu cầu gửi yêu cầu cho bên còn lại bằng [Email/Văn bản/Hệ thống đặt hàng].

  2. Yêu cầu cần nêu rõ nội dung công việc, số lượng hoặc khối lượng, thời gian thực hiện, địa điểm và các điều kiện liên quan.

  3. Giao dịch cụ thể được xác lập khi [Điều kiện xác nhận cụ thể].

  4. Mọi sửa đổi đối với đơn hàng đã xác nhận phải được các bên thống nhất bằng văn bản hoặc phương thức xác nhận được chấp nhận theo hợp đồng.

  5. Trường hợp có khác biệt giữa hợp đồng nguyên tắc và đơn hàng hoặc phụ lục, thứ tự ưu tiên áp dụng là [Quy định cụ thể], trong phạm vi pháp luật cho phép.

Điều 3. Giá cả và phương thức thanh toán

  1. Giá hàng hóa/dịch vụ được xác định theo [Bảng giá/Phụ lục/Báo giá được chấp thuận].

  2. Giá đã bao gồm/chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng và các chi phí liên quan: [Quy định].

  3. Phương thức thanh toán: [Chuyển khoản/Phương thức hợp pháp khác].

  4. Thời hạn thanh toán: [Số ngày hoặc mốc thanh toán].

  5. Hồ sơ thanh toán gồm: [Hóa đơn, biên bản nghiệm thu, phiếu giao hàng hoặc tài liệu khác].

  6. Việc điều chỉnh giá chỉ được thực hiện theo cơ chế đã thỏa thuận và được xác nhận hợp lệ.

Điều 4. Giao hàng, cung cấp dịch vụ và nghiệm thu

  1. Thời gian, địa điểm và khối lượng giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ được xác định trong từng đơn hàng hoặc phụ lục.

  2. Bên thực hiện có trách nhiệm bảo đảm hàng hóa, dịch vụ đáp ứng tiêu chuẩn đã thỏa thuận.

  3. Việc giao nhận hoặc nghiệm thu được xác nhận bằng biên bản, phiếu giao nhận hoặc tài liệu phù hợp.

  4. Trường hợp hàng hóa hoặc dịch vụ không đáp ứng yêu cầu, các bên thực hiện việc sửa chữa, thay thế, bổ sung hoặc xử lý theo thỏa thuận cụ thể.

Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên A

  1. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết để thực hiện giao dịch.

  2. Thực hiện nghĩa vụ theo phạm vi được xác định trong hợp đồng và các giao dịch cụ thể đã xác nhận.

  3. Thanh toán hoặc nhận thanh toán theo đúng thỏa thuận tương ứng với vai trò của Bên A trong từng giao dịch.

  4. Thông báo kịp thời các vấn đề có thể ảnh hưởng đến tiến độ hoặc chất lượng thực hiện.

  5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên B

  1. Cung cấp thông tin và tài liệu cần thiết để thực hiện giao dịch.

  2. Thực hiện nghĩa vụ theo phạm vi được xác định trong hợp đồng và các giao dịch cụ thể đã xác nhận.

  3. Thanh toán hoặc nhận thanh toán theo đúng thỏa thuận tương ứng với vai trò của Bên B trong từng giao dịch.

  4. Phối hợp giao nhận, nghiệm thu và xử lý các vấn đề phát sinh.

  5. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Điều 7. Bảo mật thông tin

Các bên có trách nhiệm bảo mật thông tin kinh doanh, dữ liệu và tài liệu nhận được trong quá trình hợp tác, trừ trường hợp được bên có quyền đồng ý hoặc phải cung cấp theo quy định pháp luật hay yêu cầu hợp pháp của cơ quan có thẩm quyền.

Thời hạn bảo mật: [Thời hạn hoặc điều kiện chấm dứt nghĩa vụ].

Điều 8. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại

Bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục vi phạm và bồi thường thiệt hại thực tế nếu có căn cứ theo hợp đồng và quy định pháp luật. Các bên có thể thỏa thuận về phạt vi phạm, thời hạn khắc phục và quyền chấm dứt hợp đồng trong trường hợp phù hợp.

Điều 9. Thời hạn và chấm dứt hợp đồng

  1. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày [Ngày/tháng/năm] đến hết ngày [Ngày/tháng/năm], trừ khi được gia hạn hoặc chấm dứt theo thỏa thuận.

  2. Việc gia hạn được thực hiện bằng [Phụ lục/Văn bản xác nhận].

  3. Mỗi bên có quyền đề nghị chấm dứt hợp đồng theo điều kiện [Quy định cụ thể].

  4. Việc chấm dứt không làm mất các nghĩa vụ thanh toán, bảo mật, bồi thường hoặc nghĩa vụ khác đã phát sinh trước thời điểm chấm dứt.

Điều 10. Giải quyết tranh chấp

Tranh chấp phát sinh từ hợp đồng trước hết được giải quyết thông qua thương lượng. Nếu không đạt được thỏa thuận, các bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật hoặc theo thỏa thuận giải quyết tranh chấp hợp pháp.

Điều 11. Điều khoản chung

  1. Hợp đồng này là cơ sở xác lập các nguyên tắc hợp tác trong phạm vi quy định tại Điều 1.

  2. Các giao dịch cụ thể được thực hiện theo hợp đồng, phụ lục, đơn đặt hàng hoặc văn bản xác nhận có liên quan.

  3. Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng phải được lập thành văn bản và xác nhận hợp lệ bởi các bên.

  4. Hợp đồng được lập thành [Số lượng] bản có giá trị pháp lý theo thỏa thuận, mỗi bên giữ [Số lượng] bản.

ĐẠI DIỆN BÊN A (Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có)

ĐẠI DIỆN BÊN B (Ký, ghi rõ họ tên; đóng dấu nếu có)

Lưu ý: Đây là mẫu tham khảo. Cần điều chỉnh theo loại giao dịch, vai trò của mỗi bên, quy định pháp luật áp dụng và mức độ ràng buộc mà các bên muốn xác lập.

5. Hợp đồng nguyên tắc ai ký? Bên A là bên nào?

5.1. Hợp đồng nguyên tắc ai ký?

Hợp đồng nguyên tắc do các bên tham gia giao dịch ký kết thông qua người có thẩm quyền. Đối với doanh nghiệp, người ký thường là người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp lệ trong phạm vi ủy quyền.

Trước khi ký, nên kiểm tra:

  • Thông tin doanh nghiệp và tình trạng pháp lý.

  • Thẩm quyền của người ký.

  • Quyết định hoặc chấp thuận nội bộ nếu giao dịch thuộc trường hợp cần có.

  • Phạm vi ủy quyền, thời hạn ủy quyền nếu người ký không phải người đại diện theo pháp luật.

Không phải mọi hợp đồng nguyên tắc đều cần người đứng đầu doanh nghiệp trực tiếp ký. Điều quan trọng là người ký có thẩm quyền hợp lệ đối với giao dịch.

5.2. Hợp đồng nguyên tắc bên A là bên nào?

Bên A không mặc nhiên là bên mua, bên bán hay bên cung cấp dịch vụ. Đây chỉ là cách đặt tên các bên trong hợp đồng.

Các bên có thể quy định:

  • Bên A là bên mua, Bên B là bên bán.

  • Bên A là bên cung cấp dịch vụ, Bên B là bên sử dụng dịch vụ.

  • Bên A là bên đặt hàng, Bên B là bên thực hiện công việc.

Cần xác định rõ vai trò của từng bên ngay từ phần thông tin chủ thể và sử dụng thống nhất trong toàn bộ hợp đồng. Nếu hai bên có vai trò thay đổi theo từng giao dịch, nên quy định rõ vai trò trong từng đơn hàng hoặc phụ lục.

6. Hợp đồng nguyên tắc hay nguyên tác? Cách đánh số và đóng dấu

6.1. Hợp đồng nguyên tắc hay nguyên tác?

Cách viết đúng là “hợp đồng nguyên tắc”. “Nguyên tắc” chỉ những quy định hoặc điều kiện cơ bản làm cơ sở cho việc thực hiện một quan hệ hợp tác. “Nguyên tác” không phải cách gọi phù hợp trong trường hợp này.

6.2. Cách đánh số hợp đồng nguyên tắc

Các bên có thể tự xây dựng quy tắc đánh số để quản lý hồ sơ, miễn bảo đảm thống nhất và dễ tra cứu. Ví dụ:

  • 01/2026/HĐNT-ABC

  • HĐNT-2026-001

  • 05/HĐNT-MB

Trong đó, số thứ tự, năm, loại hợp đồng và mã nhận diện doanh nghiệp được sắp xếp theo quy định nội bộ. Không có một cách đánh số duy nhất bắt buộc áp dụng cho mọi hợp đồng nguyên tắc thông thường.

Nếu doanh nghiệp ký nhiều hợp đồng với cùng một đối tác, nên có mã riêng cho từng hợp đồng và ghi số hợp đồng trên phụ lục, đơn đặt hàng hoặc biên bản liên quan.

6.3. Cách ký và đóng dấu hợp đồng nguyên tắc

Trước khi ký, các bên nên rà soát nội dung, số trang, phụ lục, thông tin chủ thể và thẩm quyền ký. Nếu ký trực tiếp trên giấy, nên bảo đảm các trang và phụ lục được quản lý thống nhất, tránh việc thay thế hoặc bổ sung tài liệu không được xác nhận.

Việc đóng dấu cần thực hiện theo quy định pháp luật và quy chế của tổ chức. Không phải mọi hợp đồng nguyên tắc đều mặc nhiên bắt buộc phải đóng dấu mới có giá trị. Các bên cần xác định yêu cầu về hình thức, thẩm quyền ký và quy định áp dụng cho giao dịch cụ thể.

Đối với hợp đồng điện tử, các bên cần sử dụng phương thức ký và xác thực đáp ứng quy định pháp luật, đồng thời lưu trữ bản hợp đồng và dữ liệu chứng minh quá trình giao kết.

7. Hợp đồng nguyên tắc có giá trị pháp lý không?

Hợp đồng nguyên tắc có thể có giá trị pháp lý nếu đáp ứng các điều kiện có hiệu lực của giao dịch theo quy định áp dụng. Việc đánh giá không chỉ dựa vào tên gọi mà cần xem xét nội dung, thẩm quyền ký, ý chí của các bên và hình thức hợp đồng.

Một hợp đồng nguyên tắc có thể ràng buộc các bên về những nghĩa vụ đã thỏa thuận rõ, chẳng hạn bảo mật, thanh toán chi phí, tuân thủ quy trình đặt hàng hoặc thực hiện đơn hàng đã được xác nhận.

Ngược lại, nếu văn bản chỉ ghi nhận ý định tiếp tục đàm phán và không xác lập nghĩa vụ mua bán cụ thể, không thể mặc nhiên kết luận rằng một bên bắt buộc phải đặt hàng hoặc cung cấp hàng hóa chỉ vì đã ký văn bản.

Để làm rõ giá trị pháp lý, hợp đồng nên xác định:

  • Điều khoản nào có hiệu lực ngay khi ký.

  • Điều kiện để từng giao dịch cụ thể được xác lập.

  • Nghĩa vụ nào chỉ phát sinh khi có đơn hàng hoặc phụ lục.

  • Cơ chế ưu tiên áp dụng khi hợp đồng và tài liệu giao dịch có nội dung khác nhau.

  • Hậu quả khi một bên vi phạm nghĩa vụ đã phát sinh.

8. Hợp đồng mua bán và hợp đồng nguyên tắc khác nhau thế nào?

Hợp đồng mua bán thường tập trung vào một giao dịch cụ thể, xác định hàng hóa, số lượng, giá cả, giao nhận và thanh toán. Hợp đồng nguyên tắc thường thiết lập điều kiện chung cho nhiều giao dịch hoặc một quan hệ hợp tác kéo dài.

Tiêu chí

Hợp đồng nguyên tắc

Hợp đồng mua bán cụ thể

Mục đích

Xác lập nguyên tắc hợp tác chung

Xác lập quyền và nghĩa vụ cho giao dịch mua bán cụ thể

Đối tượng

Có thể mô tả phạm vi hàng hóa hoặc dịch vụ chung

Thường xác định rõ hàng hóa, số lượng và quy cách

Giá trị giao dịch

Có thể xác định theo từng đơn hàng

Thường ghi rõ giá trị hoặc cách xác định giá

Thời gian

Có thể áp dụng cho nhiều lần giao dịch

Gắn với giao dịch hoặc đợt giao hàng cụ thể

Tài liệu bổ sung

Có thể cần đơn hàng, phụ lục hoặc xác nhận

Có thể thực hiện trực tiếp theo hợp đồng

Nghĩa vụ mua bán

Phụ thuộc nội dung và cơ chế phát sinh nghĩa vụ

Thường cụ thể hơn đối với giao dịch được xác định

Hai loại hợp đồng không loại trừ nhau. Các bên có thể ký hợp đồng nguyên tắc trước, sau đó ký hợp đồng mua bán hoặc xác nhận đơn hàng để cụ thể hóa từng giao dịch. Tuy nhiên, nếu hợp đồng nguyên tắc đã xác định đầy đủ đối tượng, giá và nghĩa vụ giao dịch thì không thể chỉ dựa vào tên gọi để cho rằng văn bản không có tính ràng buộc.

9. Hợp đồng nguyên tắc có cần thanh lý không? Thời hạn bao lâu?

9.1. Hợp đồng nguyên tắc có cần thanh lý không?

Không phải mọi hợp đồng nguyên tắc đều bắt buộc phải lập biên bản thanh lý riêng. Việc có cần thanh lý hay không phụ thuộc vào nội dung hợp đồng, tính chất giao dịch, nghĩa vụ còn tồn tại và yêu cầu pháp luật áp dụng.

Nếu hợp đồng đã hết thời hạn, không còn giao dịch hoặc nghĩa vụ chưa hoàn thành, các bên có thể lập biên bản thanh lý hoặc xác nhận chấm dứt để ghi nhận tình trạng thực hiện. Nếu vẫn còn đơn hàng, công nợ, bảo hành, bảo mật hoặc nghĩa vụ khác, cần xử lý các nghĩa vụ đó theo thỏa thuận trước khi xác nhận hoàn tất.

9.2. Hợp đồng nguyên tắc có thời hạn trong bao lâu?

Thời hạn do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Hợp đồng có thể có thời hạn vài tháng, một năm, nhiều năm hoặc được gia hạn theo điều kiện cụ thể.

Hợp đồng nên ghi rõ ngày bắt đầu, ngày kết thúc, cách gia hạn và thời điểm phải thông báo nếu không tiếp tục hợp tác. Nếu không ghi rõ thời hạn, việc xác định hiệu lực và chấm dứt cần căn cứ vào nội dung hợp đồng và quy định pháp luật áp dụng.

9.3. Hợp đồng nguyên tắc có được tạm ứng không?

Có. Các bên có thể thỏa thuận tạm ứng nếu giao dịch và quy định pháp luật áp dụng cho phép. Hợp đồng cần ghi rõ số tiền tạm ứng, điều kiện giải ngân, mục đích sử dụng, hồ sơ chứng minh, thời hạn hoàn ứng và cách xử lý nếu giao dịch không được thực hiện.

Nếu hợp đồng nguyên tắc chưa xác định giá trị hoặc khối lượng cụ thể, nên quy định tạm ứng chỉ phát sinh khi có đơn hàng, phụ lục hoặc xác nhận giao dịch đáp ứng điều kiện đã thống nhất.

10. Bộ hợp đồng nguyên tắc gồm những gì? Có cần bìa và báo giá không?

Tùy quy mô giao dịch, bộ hồ sơ hợp đồng nguyên tắc có thể gồm:

  1. Hợp đồng nguyên tắc đã ký.

  2. Phụ lục về phạm vi công việc, bảng giá hoặc tiêu chuẩn chất lượng.

  3. Báo giá được chấp thuận nếu được sử dụng làm căn cứ xác định giá.

  4. Đơn đặt hàng hoặc văn bản xác nhận từng giao dịch.

  5. Biên bản giao nhận, nghiệm thu và đối chiếu công nợ.

  6. Hóa đơn, chứng từ thanh toán và tài liệu liên quan.

  7. Giấy ủy quyền hoặc tài liệu chứng minh thẩm quyền ký nếu cần.

Bìa hợp đồng nguyên tắc không phải lúc nào cũng là thành phần bắt buộc. Doanh nghiệp có thể sử dụng bìa để quản lý hồ sơ, thể hiện tên hợp đồng, số hợp đồng, thông tin các bên và thời hạn. Điều quan trọng là nội dung hợp đồng và tài liệu kèm theo được xác định rõ, thống nhất và lưu trữ đầy đủ.

Báo giá hợp đồng nguyên tắc có thể được đính kèm hoặc dẫn chiếu trong hợp đồng. Nếu báo giá được dùng để xác định giá giao dịch, cần quy định rõ phiên bản, thời hạn hiệu lực, cách xác nhận và cách xử lý khi giá thay đổi. Không nên chỉ ghi “theo báo giá” mà không xác định báo giá nào được áp dụng.

11. Download mẫu hợp đồng nguyên tắc Word, PDF cần lưu ý gì?

Khi tìm bản mẫu hợp đồng nguyên tắc để chỉnh sửa, người dùng nên chọn tài liệu có đầy đủ điều khoản cơ bản và có thể tùy chỉnh theo loại giao dịch.

Bản Word thuận tiện cho việc thay đổi thông tin, bổ sung điều khoản và xây dựng phụ lục. Bản PDF phù hợp để đọc, lưu trữ hoặc trao đổi bản dự thảo đã được rà soát.

Trước khi sử dụng mẫu, nên kiểm tra:

  • Thông tin các bên và thẩm quyền ký kết.

  • Phạm vi hợp tác và loại giao dịch áp dụng.

  • Cơ chế đặt hàng, xác nhận và phát sinh nghĩa vụ.

  • Giá cả, tạm ứng, thanh toán và chứng từ.

  • Thời hạn, gia hạn và chấm dứt.

  • Điều khoản vi phạm, bảo mật và giải quyết tranh chấp.

  • Mối quan hệ giữa hợp đồng nguyên tắc với đơn hàng, báo giá và phụ lục.

Không nên sử dụng nguyên mẫu chung cho mọi giao dịch. Hợp đồng nguyên tắc trong mua bán hàng hóa có thể cần điều khoản khác với hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng xây dựng hoặc thỏa thuận hợp tác kinh doanh.

12. Câu hỏi thường gặp về mẫu hợp đồng nguyên tắc

12.1. Có được ký hợp đồng nguyên tắc không?

Có thể ký hợp đồng nguyên tắc khi các bên muốn xác lập khung điều kiện hợp tác. Nội dung hợp đồng cần rõ ràng về những nghĩa vụ có hiệu lực ngay và những nghĩa vụ chỉ phát sinh khi có giao dịch cụ thể.

12.2. Hợp đồng nguyên tắc bên nào làm?

Thông thường, bên đề xuất giao dịch có thể chuẩn bị dự thảo, nhưng pháp luật không mặc nhiên quy định chỉ bên A hoặc bên B phải soạn hợp đồng. Các bên có thể tự lập, sử dụng mẫu tham khảo hoặc thuê người có chuyên môn hỗ trợ. Trước khi ký, cả hai bên cần rà soát và thống nhất toàn bộ nội dung.

12.3. Hợp đồng nguyên tắc có cần đóng dấu không?

Việc đóng dấu phụ thuộc quy định áp dụng, loại chủ thể, thẩm quyền ký và quy chế của tổ chức. Không nên mặc định rằng thiếu dấu thì mọi hợp đồng đều vô hiệu; cần xem xét toàn bộ điều kiện có hiệu lực của giao dịch.

12.4. Hợp đồng nguyên tắc có thay thế hợp đồng mua bán không?

Có thể trong trường hợp văn bản đã xác định đầy đủ nội dung giao dịch và đáp ứng điều kiện có hiệu lực. Tuy nhiên, nếu hợp đồng chỉ quy định nguyên tắc chung và yêu cầu xác nhận đơn hàng sau đó, các bên cần thực hiện bước xác nhận theo thỏa thuận để xác lập giao dịch cụ thể.

12.5. Hợp đồng nguyên tắc có phải là MOU không?

MOU là viết tắt của “Memorandum of Understanding”, thường được dịch là biên bản ghi nhớ. MOU thường thể hiện sự thống nhất về định hướng hoặc nguyên tắc hợp tác, trong khi hợp đồng nguyên tắc có thể được soạn với các nghĩa vụ ràng buộc cụ thể hơn.

Tuy nhiên, tên gọi không phải yếu tố duy nhất quyết định giá trị pháp lý. Cần xem xét nội dung, ý chí của các bên, điều kiện có hiệu lực và quy định áp dụng đối với từng văn bản.

12.6. Có thể gia hạn hợp đồng nguyên tắc không?

Có thể nếu hợp đồng và quy định áp dụng cho phép. Các bên nên quy định thời hạn thông báo, cách gia hạn và việc xử lý đơn hàng hoặc nghĩa vụ đang thực hiện khi hợp đồng hết hạn.

>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!

Kết luận

Mẫu hợp đồng nguyên tắc là cơ sở hữu ích để các bên thống nhất điều kiện hợp tác và tổ chức nhiều giao dịch một cách nhất quán. Khi lập hợp đồng, cần làm rõ phạm vi hợp tác, cách phát sinh giao dịch cụ thể, giá cả, thanh toán, thời hạn, trách nhiệm vi phạm và mối quan hệ với các phụ lục, đơn đặt hàng hoặc báo giá.

Người dùng có thể tham khảo bản mẫu hợp đồng nguyên tắc tại Mẫu Văn Bản, sau đó điều chỉnh theo loại giao dịch và nhu cầu thực tế. Đối với hợp đồng có giá trị lớn, liên quan đến nhiều nghĩa vụ hoặc thuộc lĩnh vực có quy định chuyên ngành, nên rà soát nội dung pháp lý trước khi ký để hạn chế tranh chấp.

Tác giả: Team biên tập Mẫu Văn Bản

Cố vấn chuyên môn cho website: Nguyễn Văn Hùng; Luật sư Đặng Quý Tiên; Luật sư Hà Thanh Trang; Luật sư Đỗ Bá Thích; Luật sư Nguyễn Trường Minh; Đại diện của Công ty Luật Thiên Mã.

  • Tôi cần trợ giúp nhanh
  • Tôi không thanh toán được
  • Tôi muốn góp ý và kiến nghị
  • Tôi không tìm được biểu mẫu
  • Tôi muốn thuê luật sư soạn thảo
  • Đã thanh toán và không tải được