Hợp đồng chuyển nhượng - mẫu File word mới nhất & Cách làm chuẩn
Luật sư đã kiểm duyệt
Đảm bảo nội dung
Dễ dàng sử dụng
AH2-07
3 ngày trước
437.76060.192.052
Hợp đồng chuyển nhượng là thỏa thuận giữa các bên về việc chuyển giao quyền sở hữu tài sản, quyền lợi hoặc nghĩa vụ từ bên chuyển nhượng sang bên nhận chuyển nhượng.
Hướng dẫn Biểu mẫu
- Mã biểu mẫu: AH2-07
- Chuyên mục con: Văn bản khác
- Tên gọi quy định: HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
- Cá nhân: Các cá nhân có nhu cầu chuyển nhượng tài sản cá nhân như bất động sản, ô tô, tài sản trí tuệ (bản quyền, quyền sở hữu công nghiệp), cổ phần, hoặc các tài sản giá trị khác.
- Doanh nghiệp: Các công ty hoặc tổ chức có thể sử dụng hợp đồng chuyển nhượng để chuyển nhượng tài sản, cổ phần, hoặc quyền sở hữu tài sản liên quan đến hoạt động kinh doanh, chẳng hạn như chuyển nhượng cổ phần, quyền sử dụng đất đai, máy móc thiết bị
- Chuyển nhượng bất động sản
- Chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu
- Chuyển nhượng quyền sử dụng đất
- Chuyển nhượng tài sản công ty
- Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ
- Chuyển nhượng quyền sử dụng dịch vụ
- Chuyển nhượng trong trường hợp thừa kế
- Nội dung đơn: ghi đầy đủ tránh sai sót các thông tin về các bên trong hợp đồng như tên, địa chỉ,…; các điều khoản quy định về đối tượng hợp đồng, giá của hợp đồng, vấn đề thanh toán, quyền và nghĩa vụ của các bên, điều khoản giải quyết tranh chấp,…
Xem video để hiểu rõ cách thanh toán và tải tài liệu về máy
Thông tin tài liệu
Hợp đồng chuyển nhượng là văn bản ghi nhận thỏa thuận giữa bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng về việc chuyển giao quyền sở hữu, quyền tài sản hoặc quyền sử dụng một tài sản theo quy định pháp luật. Tùy đối tượng giao dịch, hợp đồng có thể liên quan đến quyền sử dụng đất, nhà ở, cổ phần, phần vốn góp, phương tiện hoặc tài sản khác. Việc sử dụng mẫu hợp đồng chuyển nhượng phù hợp giúp các bên xác định rõ đối tượng, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời điểm bàn giao và trách nhiệm pháp lý.
Tuy nhiên, không phải mọi giao dịch đều có thể sử dụng chung một bản mẫu hoặc chỉ cần ký giấy tay. Người tham gia giao dịch cần hiểu điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng, yêu cầu công chứng, chứng thực và thủ tục đăng ký sang tên để hạn chế nguy cơ hợp đồng vô hiệu hoặc phát sinh tranh chấp.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
1. Hợp đồng chuyển nhượng là gì?
Hợp đồng chuyển nhượng là thỏa thuận theo đó một bên chuyển giao quyền hoặc lợi ích tài sản thuộc phạm vi được phép chuyển nhượng cho bên còn lại, đồng thời các bên thực hiện nghĩa vụ tương ứng theo thỏa thuận và pháp luật áp dụng.
Hợp đồng chuyển nhượng được sử dụng trong nhiều giao dịch, chẳng hạn:
Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất.
Chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần.
Chuyển nhượng phần vốn góp trong doanh nghiệp.
Chuyển nhượng quyền tài sản hoặc quyền khai thác theo quy định.
Chuyển nhượng phương tiện, máy móc, thiết bị hoặc tài sản khác.
Chuyển nhượng quyền theo hợp đồng trong trường hợp pháp luật và thỏa thuận cho phép.
Cần xác định đúng bản chất giao dịch trước khi lựa chọn mẫu. Ví dụ, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có yêu cầu về hình thức và đăng ký riêng; hợp đồng chuyển nhượng cổ phần lại chịu sự điều chỉnh của pháp luật doanh nghiệp và các quy định liên quan.
Đối tượng của hợp đồng chuyển nhượng là quyền, tài sản hoặc lợi ích hợp pháp mà các bên thống nhất chuyển giao. Đối tượng phải được xác định đủ rõ để tránh nhầm lẫn về phạm vi giao dịch.
Thông tin cần ghi nhận có thể bao gồm:
Tên và đặc điểm nhận diện tài sản hoặc quyền được chuyển nhượng.
Số lượng, diện tích, chủng loại hoặc tỷ lệ sở hữu.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền chuyển nhượng.
Tình trạng pháp lý, nghĩa vụ tài chính và hạn chế giao dịch nếu có.
Phạm vi quyền được chuyển giao và các quyền không thuộc giao dịch.
Nếu đối tượng là quyền sử dụng đất, hợp đồng cần xác định thông tin thửa đất, giấy chứng nhận và tài sản gắn liền với đất nếu có. Nếu đối tượng là cổ phần hoặc phần vốn góp, cần ghi rõ doanh nghiệp, loại quyền, số lượng hoặc tỷ lệ chuyển nhượng và điều kiện liên quan.
3. Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng
Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng chuyển nhượng cần được xem xét theo Bộ luật Dân sự và quy định chuyên ngành điều chỉnh đối tượng giao dịch.
Về nguyên tắc, các bên cần đáp ứng những yêu cầu cơ bản sau:
Thứ nhất, chủ thể có năng lực phù hợp. Người ký hợp đồng phải có năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự theo quy định và thẩm quyền đại diện hợp lệ nếu ký thay cá nhân hoặc tổ chức.
Thứ hai, việc giao kết là tự nguyện. Các bên không bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc chịu tác động làm sai lệch ý chí theo căn cứ pháp luật.
Thứ ba, mục đích và nội dung không vi phạm pháp luật. Giao dịch không được nhằm thực hiện hành vi bị cấm hoặc có nội dung trái pháp luật.
Thứ tư, hình thức hợp đồng phải phù hợp. Một số giao dịch bắt buộc lập thành văn bản, công chứng, chứng thực hoặc đăng ký theo quy định. Việc không tuân thủ hình thức có thể dẫn đến hậu quả pháp lý tùy trường hợp.
Thứ năm, đối tượng được phép chuyển nhượng. Bên chuyển nhượng phải có quyền hợp pháp đối với tài sản hoặc quyền được giao dịch, đồng thời đáp ứng các điều kiện chuyển nhượng chuyên ngành nếu có.
Việc đáp ứng các điều kiện chung không đồng nghĩa giao dịch đã hoàn tất mọi thủ tục. Đối với tài sản phải đăng ký, các bên còn cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động hoặc sang tên theo quy định áp dụng.
4. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng bản tham khảo ngắn gọn mới nhất
Dưới đây là bản mẫu hợp đồng chuyển nhượng tài sản mang tính tham khảo. Mẫu này phù hợp để xây dựng nội dung ban đầu cho giao dịch tài sản thông thường; cần điều chỉnh khi đối tượng là bất động sản, cổ phần, phần vốn góp hoặc quyền tài sản chịu quy định riêng.
HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG
Số: …/HĐCN/…
Căn cứ Bộ luật Dân sự và các quy định pháp luật có liên quan;
Căn cứ nhu cầu giao dịch và sự tự nguyện của các bên;
Hôm nay, ngày … tháng … năm …, tại …, chúng tôi gồm:
BÊN A: BÊN CHUYỂN NHƯỢNG
Họ và tên/Tên tổ chức: …
Số giấy tờ định danh/Mã số doanh nghiệp: …
Địa chỉ: …
Người đại diện (nếu có): …
Chức vụ: …
Điện thoại/Email: …
BÊN B: BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG
Họ và tên/Tên tổ chức: …
Số giấy tờ định danh/Mã số doanh nghiệp: …
Địa chỉ: …
Người đại diện (nếu có): …
Chức vụ: …
Điện thoại/Email: …
Hai bên thống nhất ký kết hợp đồng với các điều khoản sau:
Điều 1. Đối tượng chuyển nhượng
Bên A đồng ý chuyển nhượng và Bên B đồng ý nhận chuyển nhượng đối tượng sau: …
Đặc điểm nhận diện: …
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền chuyển nhượng: …
Tình trạng pháp lý và các hạn chế giao dịch đã được thông báo: …
Phạm vi quyền được chuyển giao: …
Điều 2. Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán
Tổng giá chuyển nhượng: … đồng.
Bằng chữ: …
Giá chuyển nhượng được các bên thống nhất trên cơ sở: …
Phương thức thanh toán: chuyển khoản/tiền mặt hoặc phương thức hợp pháp khác.
Tiến độ thanh toán:
Đợt 1: … đồng vào ngày …
Đợt 2: … đồng vào ngày …
Đợt cuối: … đồng vào ngày …
Chứng từ thanh toán được lưu giữ để làm căn cứ xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ.
Điều 3. Bàn giao và chuyển giao quyền
Bên A bàn giao tài sản, hồ sơ hoặc tài liệu liên quan cho Bên B vào ngày … hoặc theo tiến độ đã thống nhất.
Việc chuyển giao quyền được thực hiện theo thời điểm và thủ tục pháp luật quy định đối với đối tượng giao dịch.
Hai bên phối hợp hoàn thiện thủ tục công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc thủ tục khác nếu thuộc trường hợp bắt buộc.
Biên bản bàn giao hoặc văn bản xác nhận được lập khi cần thiết để ghi nhận tình trạng tài sản, hồ sơ và nghĩa vụ đã thực hiện.
Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của Bên A
Cung cấp thông tin trung thực về đối tượng chuyển nhượng và tình trạng pháp lý liên quan.
Cam kết có quyền chuyển nhượng hợp pháp đối với đối tượng của hợp đồng.
Bàn giao tài sản, giấy tờ và hồ sơ theo đúng thỏa thuận.
Phối hợp với Bên B thực hiện thủ tục chuyển giao quyền theo quy định.
Nhận đủ tiền chuyển nhượng theo tiến độ đã thống nhất.
Thực hiện nghĩa vụ thuế, phí và nghĩa vụ khác thuộc trách nhiệm của mình theo quy định pháp luật và hợp đồng.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên B
Thanh toán đầy đủ, đúng hạn theo hợp đồng.
Kiểm tra đối tượng chuyển nhượng và hồ sơ liên quan trước khi hoàn tất giao dịch.
Phối hợp thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc thủ tục khác khi cần thiết.
Nhận bàn giao tài sản, hồ sơ theo thỏa thuận.
Thực hiện nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của mình theo hợp đồng và quy định pháp luật.
Điều 6. Thuế, phí và chi phí liên quan
Các khoản thuế, phí, lệ phí phát sinh được thực hiện theo quy định pháp luật áp dụng.
Trách nhiệm thực hiện từng khoản nghĩa vụ được xác định như sau: …
Các bên phối hợp cung cấp hồ sơ và chứng từ cần thiết để thực hiện nghĩa vụ tài chính.
Điều 7. Cam kết của các bên
Thông tin cung cấp trong hợp đồng là trung thực và chính xác.
Việc ký kết là tự nguyện, không bị lừa dối hoặc cưỡng ép.
Các bên đã tìm hiểu nội dung hợp đồng và hiểu quyền, nghĩa vụ của mình.
Không bên nào được tự ý thực hiện hành vi làm cản trở việc hoàn thành giao dịch trái với thỏa thuận và pháp luật.
Điều 8. Vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại
Khi phát sinh vi phạm, bên bị ảnh hưởng thông báo cho bên vi phạm và yêu cầu khắc phục trong thời hạn … ngày, nếu việc khắc phục còn khả thi.
Việc phạt vi phạm, nếu có, được thực hiện theo thỏa thuận hợp pháp và quy định pháp luật áp dụng.
Bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại thực tế, có căn cứ chứng minh và đáp ứng điều kiện pháp luật.
Trường hợp không thể tiếp tục giao dịch, các bên xử lý khoản tiền đã thanh toán, tài sản đã bàn giao và nghĩa vụ còn lại theo hợp đồng và pháp luật.
Điều 9. Chấm dứt và thanh lý hợp đồng
Hợp đồng chấm dứt khi các bên hoàn thành nghĩa vụ, thống nhất chấm dứt hoặc phát sinh căn cứ chấm dứt theo quy định pháp luật.
Khi chấm dứt, các bên đối soát việc thanh toán, bàn giao tài sản và các nghĩa vụ còn lại.
Biên bản thanh lý được lập nếu cần thiết hoặc theo thỏa thuận của các bên.
Việc thanh lý không tự động thay thế thủ tục đăng ký hoặc sang tên bắt buộc đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký.
Điều 10. Giải quyết tranh chấp
Các bên ưu tiên giải quyết tranh chấp thông qua thương lượng.
Nếu không đạt được thỏa thuận, mỗi bên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định pháp luật.
Các bên có trách nhiệm cung cấp tài liệu và chứng cứ liên quan theo yêu cầu hợp pháp.
Điều 11. Hiệu lực hợp đồng
Hợp đồng có hiệu lực từ ngày …/…/… hoặc thời điểm khác theo quy định áp dụng và thỏa thuận hợp pháp.
Mọi sửa đổi, bổ sung phải được lập thành văn bản hoặc hình thức hợp lệ khác.
Hợp đồng được lập thành … bản có giá trị pháp lý theo quy định; mỗi bên giữ … bản.
BÊN A – BÊN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên hoặc người đại diện)
BÊN B – BÊN NHẬN CHUYỂN NHƯỢNG (Ký, ghi rõ họ tên hoặc người đại diện)
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
5. Cách viết hợp đồng chuyển nhượng đúng và đầy đủ
Cách viết hợp đồng chuyển nhượng cần bắt đầu từ việc xác định đúng đối tượng giao dịch và quy định áp dụng. Các bên có thể thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1: Xác định loại giao dịch. Làm rõ chuyển nhượng tài sản, quyền sử dụng đất, cổ phần, phần vốn góp hay quyền tài sản khác để lựa chọn đúng mẫu.
Bước 2: Kiểm tra quyền chuyển nhượng. Xem xét giấy tờ sở hữu, tình trạng tranh chấp, hạn chế chuyển nhượng và thẩm quyền ký kết.
Bước 3: Thống nhất giá và thanh toán. Ghi rõ giá chuyển nhượng bằng số và bằng chữ, phương thức thanh toán, thời điểm thanh toán và chứng từ xác nhận.
Bước 4: Quy định việc bàn giao. Xác định thời gian, địa điểm, tài liệu bàn giao, trách nhiệm đối với tài sản và thời điểm chuyển giao quyền.
Bước 5: Xác định thủ tục pháp lý. Kiểm tra giao dịch có cần công chứng, chứng thực, đăng ký hoặc kê khai thuế hay không.
Bước 6: Rà soát vi phạm và chấm dứt. Nêu rõ cách xử lý nếu một bên không thanh toán, không bàn giao hoặc giao dịch không thể hoàn tất.
Bước 7: Ký và lưu hồ sơ. Các bên ký đúng thẩm quyền, giữ hợp đồng cùng chứng từ thanh toán và tài liệu hoàn tất thủ tục.
>>> Với hơn 7000 mẫu hợp đồng file word được soạn chi tiết nội dung cho từng trường hợp. Để tránh mất thời gian công sức với bản sai lỗi và căn chỉnh chuẩn văn bản. Bạn có thể tìm mẫu cho mình, tải và sử dụng ngay nhé!
6. Công chứng hợp đồng chuyển nhượng: Khi nào cần thực hiện?
Công chứng hợp đồng chuyển nhượng phụ thuộc vào loại tài sản, giao dịch và quy định pháp luật áp dụng. Không phải mọi hợp đồng chuyển nhượng đều bắt buộc công chứng.
Đối với giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc nhà ở, cần kiểm tra quy định chuyên ngành về hình thức hợp đồng, trường hợp bắt buộc công chứng hoặc chứng thực và các trường hợp được miễn. Với chuyển nhượng cổ phần hoặc một số tài sản khác, hình thức hợp đồng có thể được điều chỉnh theo quy định riêng.
Khi cần công chứng, các bên thường chuẩn bị:
Dự thảo hợp đồng hoặc thông tin giao dịch.
Giấy tờ định danh của các bên.
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc quyền chuyển nhượng.
Giấy tờ về đại diện, ủy quyền hoặc chấp thuận của chủ thể liên quan nếu cần.
Các tài liệu khác theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng.
Giá công chứng hợp đồng chuyển nhượng được tính như thế nào?
Chi phí công chứng có thể gồm phí công chứng theo quy định, thù lao soạn thảo hoặc các chi phí hợp pháp khác tùy dịch vụ. Cách tính cụ thể phụ thuộc loại hợp đồng, giá trị tài sản hoặc giá trị giao dịch và quy định áp dụng.
Các bên nên yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng thông báo rõ khoản phí, thù lao và chi phí dự kiến trước khi thực hiện. Không nên mặc định mọi hợp đồng chuyển nhượng đều có cùng một mức phí.
7. Hợp đồng chuyển nhượng có điều kiện là gì?
Hợp đồng chuyển nhượng có điều kiện là hợp đồng mà việc thực hiện hoặc một số hậu quả pháp lý của giao dịch phụ thuộc vào sự kiện, điều kiện đã được các bên thỏa thuận hợp pháp.
Ví dụ, các bên có thể thỏa thuận việc thanh toán đợt cuối chỉ thực hiện sau khi bên chuyển nhượng hoàn tất hồ sơ theo quy định; hoặc việc bàn giao tài sản được tiến hành sau khi một điều kiện cụ thể được đáp ứng.
Khi lập hợp đồng chuyển nhượng có điều kiện, cần quy định:
Điều kiện phải đáp ứng.
Chủ thể chịu trách nhiệm thực hiện điều kiện.
Thời hạn hoàn thành.
Tài liệu chứng minh điều kiện đã được đáp ứng.
Cách xử lý tiền đã thanh toán và tài sản đã bàn giao nếu điều kiện không xảy ra.
Quyền chấm dứt, gia hạn hoặc điều chỉnh hợp đồng trong trường hợp cần thiết.
Điều kiện không được vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội. Các bên cũng không nên sử dụng điều kiện quá mơ hồ khiến việc xác định thời điểm hoàn thành nghĩa vụ trở nên khó khăn.
8. Hợp đồng chuyển nhượng giấy tay có giá trị không?
Hợp đồng chuyển nhượng giấy tay là cách gọi thông thường đối với văn bản do các bên tự lập và ký mà không thực hiện công chứng hoặc chứng thực tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
Giá trị pháp lý của hợp đồng giấy tay phụ thuộc vào đối tượng giao dịch, điều kiện có hiệu lực và yêu cầu về hình thức theo pháp luật. Vì vậy, không thể kết luận tất cả hợp đồng giấy tay đều vô hiệu hoặc đều có giá trị pháp lý đầy đủ.
Đối với giao dịch mà pháp luật yêu cầu công chứng, chứng thực hoặc đăng ký, việc chỉ ký giấy tay có thể khiến các bên không hoàn thành yêu cầu pháp lý cần thiết. Trong một số trường hợp, pháp luật có quy định về khả năng xem xét công nhận hiệu lực giao dịch khi đáp ứng điều kiện cụ thể, nhưng không nên mặc nhiên cho rằng mọi sai sót hình thức đều có thể được khắc phục.
Nếu đã ký giấy tay, các bên nên kiểm tra loại tài sản, thời điểm giao dịch, chứng từ thanh toán, việc bàn giao và các quy định áp dụng để xác định phương án xử lý phù hợp.
9. Hợp đồng chuyển nhượng giả cách và việc hủy hợp đồng do giả tạo
Hợp đồng chuyển nhượng giả cách, còn được gọi là hợp đồng chuyển nhượng giả tạo trong cách diễn đạt thông thường, là giao dịch được lập ra để che giấu một giao dịch khác hoặc nhằm tạo ra biểu hiện không đúng với ý chí thực sự của các bên.
Ví dụ, các bên lập hợp đồng chuyển nhượng tài sản nhưng thực chất không có ý định chuyển quyền mà dùng văn bản đó để che giấu một giao dịch khác. Việc xác định giao dịch có giả tạo hay không cần dựa trên nội dung, mục đích, chứng cứ và ý chí thực tế của các bên.
Theo nguyên tắc của pháp luật dân sự, giao dịch giả tạo có thể bị tuyên vô hiệu khi đáp ứng căn cứ luật định. Giao dịch bị che giấu có thể được xem xét hiệu lực độc lập nếu đáp ứng các điều kiện pháp luật áp dụng.
Hủy hợp đồng chuyển nhượng do giả tạo
Khi có căn cứ cho rằng hợp đồng chuyển nhượng được lập giả tạo, người có quyền và lợi ích liên quan có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét giao dịch theo quy định pháp luật.
Cần phân biệt hủy bỏ hợp đồng với tuyên bố giao dịch vô hiệu. Đây là các cơ chế pháp lý khác nhau, có căn cứ và hậu quả pháp lý riêng. Đối với giao dịch giả tạo, yêu cầu thường được xem xét theo quy định về giao dịch dân sự vô hiệu.
Các tài liệu có thể cần thu thập gồm:
Hợp đồng và phụ lục liên quan.
Chứng từ thanh toán.
Tài liệu bàn giao tài sản.
Tin nhắn, thư điện tử hoặc văn bản thể hiện thỏa thuận thực tế.
Tài liệu chứng minh việc quản lý, sử dụng tài sản sau khi ký hợp đồng.
Chứng cứ khác liên quan đến mục đích và ý chí thực sự của các bên.
Việc chuẩn bị hồ sơ cần dựa trên tình tiết cụ thể. Không nên chỉ dựa vào tên gọi của hợp đồng để kết luận giao dịch là giả tạo.
10. Giá hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thực tế có rủi ro gì?
Giá hợp đồng chuyển nhượng thấp hơn giá thực tế có thể phát sinh rủi ro về thuế, chứng cứ thanh toán và tranh chấp giữa các bên, đặc biệt khi giá ghi trên hợp đồng không phản ánh đúng thỏa thuận thực tế.
Các rủi ro thường gặp gồm:
Khó chứng minh số tiền thực tế nếu phát sinh tranh chấp.
Có thể phát sinh vấn đề về kê khai thuế, lệ phí hoặc nghĩa vụ tài chính.
Khó xác định khoản tiền cần hoàn trả nếu giao dịch bị tuyên vô hiệu.
Có thể làm phát sinh tranh chấp về khoản tiền thanh toán ngoài hợp đồng.
Tăng rủi ro khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hồ sơ giao dịch.
Các bên nên ghi nhận giá giao dịch trung thực, thể hiện đầy đủ phương thức thanh toán và lưu giữ chứng từ. Không nên cố tình ghi giá thấp hơn giá thực tế nhằm né tránh nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính khác.
11. Ký hợp đồng chuyển nhượng nhưng chưa sang tên phải xử lý thế nào?
Ký hợp đồng chuyển nhượng nhưng chưa sang tên là tình huống có thể gặp trong giao dịch bất động sản hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng.
Việc đã ký hợp đồng không đồng nghĩa thủ tục chuyển quyền đã hoàn tất trong mọi trường hợp. Cách xử lý phụ thuộc vào loại tài sản, hình thức hợp đồng, điều kiện chuyển quyền và lý do chưa sang tên.
Các bên nên thực hiện những bước sau:
Kiểm tra hợp đồng đã ký và các điều kiện còn phải hoàn thành.
Xác định giao dịch có đáp ứng yêu cầu về công chứng, chứng thực hay không.
Kiểm tra hồ sơ pháp lý của tài sản và các hạn chế đăng ký.
Xác định nghĩa vụ thuế, phí và hồ sơ đăng ký còn thiếu.
Liên hệ cơ quan hoặc đơn vị tiếp nhận hồ sơ để xác định thủ tục cần thực hiện.
Nếu bên còn lại không phối hợp, xem xét quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ hoặc giải quyết tranh chấp theo quy định pháp luật.
Không nên tự ý lập hợp đồng mới để thay thế hợp đồng cũ khi chưa xác định rõ tình trạng pháp lý của giao dịch trước đó.
12. Hợp đồng chuyển nhượng một phần là gì?
Hợp đồng chuyển nhượng một phần là giao dịch trong đó bên chuyển nhượng chỉ chuyển giao một phần quyền hoặc tài sản thuộc phạm vi có thể phân chia, thay vì chuyển nhượng toàn bộ.
Ví dụ, các bên có thể thỏa thuận chuyển nhượng một phần quyền tài sản, một phần cổ phần hoặc phần quyền sử dụng đất nếu đáp ứng điều kiện pháp luật tương ứng.
Hợp đồng cần xác định rõ:
Phần quyền hoặc tài sản được chuyển nhượng.
Phần quyền hoặc tài sản còn lại thuộc về bên chuyển nhượng.
Giá chuyển nhượng và phương thức thanh toán.
Ranh giới, diện tích, tỷ lệ sở hữu hoặc phương pháp xác định phần chuyển nhượng.
Điều kiện tách thửa, đăng ký, chấp thuận hoặc thủ tục chuyên ngành nếu có.
Trách nhiệm phối hợp hoàn thiện hồ sơ.
Đối với chuyển nhượng một phần quyền sử dụng đất, cần kiểm tra điều kiện tách thửa, diện tích tối thiểu, quy hoạch và các điều kiện khác tại địa phương. Đối với chuyển nhượng một phần cổ phần, cần ghi chính xác loại và số lượng cổ phần để tránh nhầm lẫn với việc chuyển nhượng toàn bộ phần sở hữu.
13. Hợp đồng chuyển nhượng tiếng Anh là gì?
“Hợp đồng chuyển nhượng” có thể được dịch sang tiếng Anh là Transfer Agreement hoặc Assignment Agreement, tùy đối tượng giao dịch.
Tên tiếng Anh chính xác cần căn cứ vào loại tài sản và quyền được chuyển giao. Ví dụ, hợp đồng chuyển nhượng cổ phần thường được gọi là Share Transfer Agreement, còn hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cần sử dụng thuật ngữ phù hợp với cấu trúc pháp lý của giao dịch và pháp luật áp dụng.
Đối với hợp đồng song ngữ, các bên nên quy định bản ngôn ngữ ưu tiên khi có khác biệt trong cách diễn đạt.
14. Câu hỏi thường gặp về hợp đồng chuyển nhượng
14.1. Mẫu hợp đồng chuyển nhượng có thể dùng chung cho mọi loại tài sản không?
Không. Mẫu chung chỉ phù hợp để tham khảo cấu trúc cơ bản. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, cổ phần, phần vốn góp hoặc quyền tài sản có thể có yêu cầu riêng về hình thức, hồ sơ và thủ tục.
14.2. Hợp đồng chuyển nhượng có bắt buộc công chứng không?
Tùy loại giao dịch. Các bên cần kiểm tra quy định pháp luật áp dụng đối với tài sản hoặc quyền được chuyển nhượng. Không nên mặc nhiên cho rằng mọi hợp đồng đều bắt buộc công chứng hoặc mọi hợp đồng ký tay đều hợp lệ.
14.3. Có thể tải mẫu hợp đồng chuyển nhượng về chỉnh sửa không?
Có thể sao chép nội dung mẫu vào phần mềm soạn thảo như Microsoft Word để chỉnh sửa theo giao dịch thực tế. Trước khi ký, cần kiểm tra thông tin các bên, đối tượng, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán và yêu cầu về công chứng hoặc đăng ký.
14.4. Giá ghi trong hợp đồng thấp hơn giá thực tế có làm hợp đồng vô hiệu không?
Không thể kết luận tự động chỉ từ sự chênh lệch giá. Tuy nhiên, việc ghi giá không đúng thực tế có thể gây rủi ro về thuế, chứng cứ và tranh chấp; trong một số trường hợp, các tình tiết liên quan có thể được xem xét cùng với những căn cứ pháp lý khác.
14.5. Khi nào cần lập phụ lục hoặc biên bản thanh lý hợp đồng?
Phụ lục được sử dụng để bổ sung hoặc sửa đổi nội dung hợp đồng theo thỏa thuận hợp lệ. Biên bản thanh lý có thể được lập để xác nhận nghĩa vụ đã hoàn thành và xử lý khoản còn lại. Các tài liệu này không thay thế thủ tục đăng ký bắt buộc đối với tài sản thuộc diện phải đăng ký.
>>> Để tránh mất thời gian, công sức soạn/viết và căn chỉnh đúng chuẩn. Hãy tải ngay bản full chi tiết trên hệ thống của chúng tôi nhé - bộ file đã có sẵn hướng dẫn điền! Chỉ 1 lần tải để sở hữu file có thể in ra và dùng cho các lần sau!
15. Tìm và sử dụng mẫu hợp đồng chuyển nhượng phù hợp
Việc lựa chọn đúng mẫu hợp đồng chuyển nhượng giúp các bên xác định rõ đối tượng giao dịch, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, trách nhiệm pháp lý và thủ tục chuyển giao quyền. Tuy nhiên, mỗi loại tài sản có thể chịu quy định riêng về hình thức hợp đồng, công chứng, chứng thực và đăng ký.
Hệ thống biểu mẫu văn bản của Mẫu Văn Bản hỗ trợ người dùng tham khảo cấu trúc hợp đồng và các tài liệu giao dịch liên quan. Bạn có thể sao chép mẫu tham khảo vào phần mềm soạn thảo để hoàn thiện bản hợp đồng, lưu thành tệp Word hoặc xuất PDF sau khi rà soát. Đối với giao dịch có giá trị lớn, liên quan đến bất động sản, quyền sở hữu doanh nghiệp hoặc có nguy cơ tranh chấp, nên kiểm tra hồ sơ pháp lý và cân nhắc tư vấn chuyên môn trước khi ký.